UNG THƯ VÚ tin tức tại bệnh ung thư

Đánh giá

UNG THƯ VÚ tin tức tại bệnh ung thư

I. ĐẠI CƯƠNG

Ung thư biểu mô tuyến vú chiếm khoảng 1/3 các loại ung độc ở thiếu phụ . Là nguyên do gây tử trận bậc nhất của thiếu phụ nhiều nước trên trái đất . Tại Mỹ, năm 2007 có 180,510 ca mắc ung độc vú và 40,910 ca chết. Tại Việt Nam, theo hiệp hội ung độc Việt Nam thì ung độc vú là một trong hai ung độc thường xuyên nhất ở thiếu phụ . Năm 2010 tỷ lệ mắc ung độc vú là 30/100 000 Hà Nội và 20/100 000 tại đô thị Hồ Chí Minh.

Tỷ lệ mắc bệnh nữ : nam = 150 : 1

II. NGUYÊN NHÂN

Nguyên nhân của ung độc vú chưa được biết rõ, một số nguyên tố “nguy cơ cao” gây ung độc vú ở thiếu phụ .

Yếu tố

Nguy cơ thấp

Nguy cơ cao

Tuổi

30–34

70–74

Lần đầu có kinh

>14 tuổi

<12 tuổi

Thuốc tránh thai

Không dùng

Có dùng

Tuổi có con lần đầu

<20

≥30

Thời gian cho con bú

≥16

0

Số lần sinh con

≥5

0

Tuổi khi cắt buồng trứng

<35

Không cắt

Tuổi mãn kinh

<45

≥55

Dùng estrogen thay thế sửa chữa

Không dùng

Đang dùng

BMI cơ thể sau mãn kinh

<22,9

>30,7

Tiền sử gia đình có người bị K vú

Không

Nồng độ estradiol trong máu

Thấp

Cao

Chủng tộc

Châu Á

Bắc Mỹ, Tây Âu

Tiền sử xúc tiếp tia xạ

Không

Chế độ ăn

Nhiều chất béo, rượu

III. CƠ CHẾ BỆNH SINH

–        Yếu tố gia đình có ảnh hưởng đến ung độc vú, mặc dù nguyên tố này chỉ trọng yếu trong khoảng dưới 10% các trường hợp ung độc vú. Những người mang gen BRCA1 và BRCA2 có nguy cơ xuất hiện ung độc vú. Hội chứng Li-Fraumeni với đột biến của gene P53 tăng tỷ lệ mắc ung độc vú.

–        Nội tiết tố sinh dục tác động đến nguy cơ ung độc vú. Nội tiết tố sinh dục chức năng lên mô vú một phần là qua trung gian các nguyên tố phát triển . Một số nguyên tố phát triển đã được xác minh có thể là nguyên do gây ra những chuyển đổi mô vú bình thường thành ác tính. Ngoài ra , estrogen còn gây tăng tiết prolactin cũng là một loại hormon gây tạo ra tuyến vú.

–        Receptor của mô tuyến vú với estrogen và progesteron và một số nguyên tố phát triển cũng đã được xác minh . Trong số đó thụ thể với estrogen và progesteron rất có giá trị trong việc chọn lựa phép tắc điều trị và thể hiện tiênlượng. Có khoảng 2/3 các người bệnh có thụ thể với estrogen dương tính, và ½ số đó có phục vụ khi điều trị bằng nội tiết tố.

–        U nguyên phát từ tuyến vú lấn chiếm sang mô và cơ quan lân cận . Tế bào ung độc lan theo đường bạch huyết đến hạch nách rồi hạch dưới đòn và trên đòn, rốt cục đổ vào tuần hoàn tĩnh mạch. Tế bào ung độc di căn xa theo đường máu đến các cơ quan. Các cơ quan hay gặp di căn đặc biệt là xương, phổi, gan, não.

IV. TRIỆU CHỨNG 

1. Lâm sàng

a.  Ở thời đoạn sớm:

Rất khó phát hiện vì bệnh thường xuất hiện và diễn biến thầm lặng . Đa số ung độc vú được phát hiện do thiếu phụ vô tình tự sờ thấy u hoặc tuyến vú chắc hơn bình thường . Bởi vậy chức năng của việc triển khai chương trình giáo dục để người bệnh tự khám vú ( Breast selfa examination) nhằm phát hiện sớm những tín hiệu bất thường ở vú có một tầm trọng yếu đặc biệt trong phát hiện sớm ung độc vú

b.  Ở thời đoạn muộn.

–   Có thể bị đau vú, không thường xuyên .

–   Tiết dịch núm vú đặc biệt là dịch máu thì nhân kiệt ung độc cao.

–   Khám

+ Nhìn: có thể có triệu chứng tụt núm vú, co rút da, thay đổi màu sắc trên da (loét, da cam hoặc thể hiện như viêm).

+ Sờ:  Khối u cứng, bờ không đều và không giống hệt . Khối u dính vào thành ngực hoặc da nên khó di động . Tìm hạch vùng nách và vùng trên đòn, dưới đòn cùng bên và đối bên.

+ Khám tìm di căn ở phổi, gan và xương.

2. Cận lâm sàng

a. Chụp X quang

Tổn thương nổi tiếng có hình trạng sao nhiều chân, co kéo tổ chức tuyến vú, có nhiều chấm vi can xi hoá tập hợp thành đám.

b. Siêu âm

Chẩn đoán được khối u ở vú ( hình ảnh u nang vú, adenoma tuyến vú).

c. Tế bào học

Xét nghiệm này có thể cho biết tế bào lấy ra có đặc thù cho ung độc hay không Âm tính giả có thể xảy ra trong khi mũi kim không chọc vào khối u.

d. Giải phẫu bệnh

Là xét nghiệm trọng yếu nhất và quyết định hướng điều trị .

Tất cả các khối u vú sau khi mổ nhất định phải làm xét nghiệm phẫu thuật bệnh để có xác minh rốt cục .

e. Các xét nghiệm khác

Chụp CT scan, MRI, PET – CT để chẩn đoán khối u và di căn. Xét nghiệm miễn nhiễm : thụ thể với estrogen, đo nồng độ estradiol hòa bình trong máu, HER2 (Human Epidermal growth factor Receptor) và (VEGF (Vascular Endothelial Growth Factor) để điều trị và thể hiện phục vụ điều trị . Marker ung độc : CA 15-3, CA 125.

V . GIAI ĐOẠN BỆNH THEO HỆ THỐNG TNM

Theo UICC(The Union for International Cancer Control) năm 2009

a.  T : Khối u (tumor)

  • Tx: Chưa xác minh được u nguyên phát
  • T0: Không thấy u nguyên phát
  • T in situ: Ung thư tại chỗ, Ung thư nội ống, Ung thư thể thùy tại chỗ, hoặc bệnh Paget núm vú không có u tất nhiên (bệnh Paget núm vú có bướu tất nhiên được xếp theo kích thước của bướu)
  • T1: U có kích thước đáng chú ý nhất ≤ 2.0 cm
  • T2: 2.0 cm <đường kính u  ≤ 5.0 cm
  • T3: đường kính u  > 5.0 cm
  • T4: U có kích thước bất kỳ , nhưng có sự lấn chiếm trực tiếp vào da hoặc thành ngực

b.  N: Hạch lympho vùng (Nodes)

  • Nx: Không thể xác minh các hạch vùng
  • N0: Không có di căn hạch vùng
  • N1: Di căn vào hạch nách cùng bên, di động
  • N2: Di căn vào hạch nách, hạch dính nhau hoặc dính vào các cấu tạo khác
  • N3: Di căn vào hạch vú trong cùng bên

c.  M: di căn xa (Metastasis)

  • Mx: Không thể xác minh di căn xa
  • M0: Không có di căn xa
  • M1: Có di căn xa (kể cả di căn vào hạch lympho trên đòn cùng bên)

Giai đoạn 0

Tis

N0

M0

Giai đoạn I

T1

N0

M0

Giai đoạn IIA

T0

N1

M0

T1

N1

M0

T2

N0

M0

Giai đoạn IIB

T2

N1

M0

T3

N0

M0

Giai đoạn IIIA

T0

N2

M0

T1

N2

M0

T2

N2

M0

T3

N1

M0

T3

N2

M0

Giai đoạn IIIB

T4

Bất kể N

M0

Bất kể T

N3

M0

Giai đoạn IV

Bất kể T

Bất kể N

M1

VI.  ĐIỀU TRỊ

1.    Điều trị phẫu thuật

–    Giai đoạn sớm ( T1,T2 <3cm, chưa có di căn) : phẫu thuật bảo tồn lấy rộng khối u kèm nạo vét hạch.

–   Giai đoạn muộn: cắt toàn thể tuyến vú triệt căn và nạo vét hạch.

–   Mổ Bụng cắt buồng trứng đối với người bệnh còn kinh nguyệt

2.    Điều trị tia xạ

–    Điều trị tia xạ hậu phẫu là phép tắc điều trị đối với ung độc vú thời đoạn sớm. Điều trị tia xạ là nhằm mục tiêu tàn phá tế bào ung độc bằng cách ngăn chặn nhân kiệt nhân lên của tế bào.

–   Tia xạ tiền phẫu đối với  ung độc vú thời đoạn 3.

–    Đối với người bệnh còn kinh nguyệt có thể phẫu thuật hoặc tia xạ cắt buồng trứng.

–    Bệnh nhân điều trị tia xạ có thể buồn nôn, nôn hoặc cảm thấy mỏi mệt , do hiệu ứng phó ng xạ sinh vật học .

3.    Điều trị hoá chất và nội tiết

–    Hoá trị liệu có chức năng tàn phá các tế bào còn sót lại sau phẫu thuật hoặc tàn phá các vi di căn tiềm tàng .

–   Điều trị triệu chứng trong trường hợp thời đoạn cuối.

–    Những chức năng phụ của hoá chất bao gồm: rụng tóc, đỏ da, buồn nôn và nôn, chán ăn và mỏi mệt toàn thân.

–   Một số phác đồ hóa chất được chỉ định

  • AT: Adriamycin (Doxorubicin) và Taxotere (Docetaxel).
  • AC ± T : Adriamycin và Cytoxan( Cyclophosphamide) , có hoặc không có Taxol (Paclitaxel) hoặc Taxotere .
  • CMF: Cytoxan , Methotrexate và fluorouracil
  • FAC: Fluorouracil, Adriamycin (Doxorubicin) , và Cytoxan
  • CAF: Cytoxan, Adriamycin và Fluorouracil
  • TAC: Taxotere , Adriamycin và Cytoxan

4.    Điều trị nội tiết

–    Điều trị nội tiết được cho là có hiệu quả trong điều trị ung độc vú vì mô ung độc vú còn giữ lại được đặc tính nhạy cảm với nội tiết của các mô vú bình thường . Chỉ điều trị khi xét nghiệm thụ thể nội tiết dương tính (ER/PR).

–    Đối với thiếu phụ sau điều trị phẫu thuật hoặc hóa chất mà vẫn còn kinh nguyệt thì phải cắt buồng trứng bằng phẫu thuật hoặc xạ trị.

–    Điều trị nội tiết bậc 1: Tamoxifen (TAM) ngăn cản ung độc vú tạo ra và dự phòng ung độc vú đối bên. Uống hàng ngày và uống liên tục trong 5 năm tiếp.

–    Điều trị nội tiết bậc 2: Thuốc ức chế men Acromatase: Đây là thuốc chức năng ngăn cản thân thể tổng hợp Estrogen. Thường dùng Anastrozole (Arimidex), Letrozole (Femara). Nếu thất bại có thể dùng thuốc tương tự GnRH. Chỉ định dùng sau khi thất bại nội tiết bậc 1, phục vụ tới khi bệnh phát triển .

5.    Điều trị đích

–    Là phép tắc dùng thuốc hoặc các chất để ngăn chặn sự tạo ra của tế bào ung độc bằng cách tác động vào các phân tử đặc hiệu (phân tử đích) trọng yếu cho quá trình sinh ung độc và tạo ra khối u.

–    Ưu điểm của điều trị đích là cứ tìm tế bào ung độc mà tàn phá trong khi đó tế bào lành rất ít bị tác động , hiệu quả của phép tắc này lại rất cao .

–    Một số thuốc thường dùng là: Herceptine(Trastuzumab) nếu người bệnh có HRE2/neu(+). Bevacizumab (Avastine) chỉ định cho người bệnh có VEGF (+). Chỉ định ung độc vú thời đoạn sớm và thời đoạn muộn khi dùng đoàn kết với các phương thuốc hóa chất khác.

VII. PHÒNG VÀ PHÁT HIỆN SỚM UNG THƯ VÚ

–   Nuôi con bằng sữa mẹ

–   Chế độ ăn: hạn chế uống rượu, phép tắc ăn ít chất béo, tránh béo tốt .

–   Tăng cường vận động thể lực.

–    Tự khám vú: Khám vú đều đặn mỗi tháng một lần – tốt nhất khám sau kỳ kinh nguyệt là lúc vú mềm nhất.

–   Khám lâm sàng tuyến vú: khám cho tất cả thiếu phụ trên 40 tuổi ít nhất một năm một lần.

–   Chụp tuyến vú: chỉ định cho thiếu phụ trên 40 tuổi trong diện nguy cơ cao, một năm nên chụp vú không sẵn sàng một lần.

Item :220

Ung thư biểu mô tuyến vú chiếm khoảng 1/3 các loại ung thư ở phụ nữ. Là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu của phụ nữ nhiều nước trên thế giới. Tại Mỹ, năm 2007 có 180

Ngày viết:
Ga chống thấm Cotton là trang web chuyên chia sẻ kiến thức và kinh doanh sản phẩm Ga Chống Thâm Cotton 100% uy tín tại Việt Nam, với mong muốn đưa sản phẩm hàng Việt tới tay người tiêu dùng