UNG THƯ PHẾ QUẢN NGUYÊN PHÁT tin tức tại bệnh ung thư

Đánh giá

UNG THƯ PHẾ QUẢN NGUYÊN PHÁT tin tức tại bệnh ung thư

 

ĐẠI CƯƠNG

Ung thư phế quản là ung nhọt thông thường nhất trên nhân loại với số lần càng ngày càng tăng.

Các nguyên tố nguy cơ: thuốc lá, thuốc lào, amiante, bụi nghề nghiệp (xúc tiếp chrom, sắt, arsenic, nickel, sitic, chloro-methyl-ether, các hydrocarbon thơm đa vòng, bức xạ ion hoá); ô nhiễm không khí, nhiễm virus HPV, EBV; sau lao phổi, bệnh sarcoid,…

CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán xác minh

1.1. Lâm sàng

Đôi khi không có hiện tượng lâm sàng mà chỉ ngẫu nhiên phát hiện trên Xquang phổi

– Ho, khạc đờm lẫn máu.

– Đau ngực, khó thờ.

– Gầy sút cân, sốt nhẹ, mệt mỏi .

– Hội chứng nhiễm trùng phế quản – phổi cấp: viêm phổi hoặc áp xe phổi có thể hình thành sau chỗ hẹp phế quản do khối u.

– Các dấu hiệu thúc đẩy với sự lan tỏa tại chỗ và vùng của khối u.

+ Chèn ép tĩnh mạch chủ trên: đau đầu , tím mặt, phù, tĩnh mạch cổ, tĩnh mạch dưới lưỡi nổi, tĩnh mạch bàng hệ phát triển .

+ Chèn ép thực quản: nuốt khó, vướng.

+ Chèn ép thần kinh :

Thần kinh quặt ngược trái: nói khàn, mất giọng, giọng đôi.

Thần kinh giao cảm cổ: tiểu đồng co lại, khe mắt nhỏ lại, mắt lõm sâu làm mi mắt như sụp xuống, gò má đò bên tổn thương (Hội chứng Claude – Bernard – Horner).

Thần kinh giao cảm lưng: tăng tiết mồ hôi một bên.

Thần kinh phế vị: bồn chồn , tim đập nhanh.

Thần kinh hoành: nấc đau vùng cơ hoành, khó thở do liệt cơ hoành.

 Đám rối thần kinh cánh tay: đau vai lan ra mặt trong cánh tay, có rối loạn xúc cảm (hội chứng Pancoast-Tobias).

+ Chèn ép ống ngực: gây tràn dưỡng trấp màng phổi.

+ Tổn thương tim: tràn dịch màng tim, rối loạn nhịp tim.

+Xâm lấn vào màng phổi, thành ngực: đau ngực, tràn dịch màng phổi.

+Hạch thượng đòn.

– Các hội chứng cận ung nhọt :

+ Đầu ngón chân, ngón tay hình dùi trống, hội chứng (HC) Pỉerre Marie hay xương khớp phì đại.

+ Các HC nội tiết: HC Schwartz-Barter, HC Cushing, tăng calci máu, vú to ở nam giới, một hoặc hai bên, giọng cao, teo tinh hoàn , HC cận ung nhọt thần kinh tự miễn (HC Lambert-Eaton) bệnh cảnh giả như ợc CO’, HC cận ung nhọt huyết học; HC cận ung nhọt da liễu: bệnh gai đen, viêm da cơ,…; sốt kéo dài.

1.2. Cận lâm sàng

-Xquang phổi: hình đám mờ, nốt mờ ở phổi, có thể thấy hình ảnh hạch trung thất, tràn dịch màng phổi, huỷ xương sườn, cột sống, xẹp phổi, hoặc tổn thương phổi kẽ.

– Chụp cắt lớp vi tính ngực: thấy rõ u phổi, hạch trung thất, có thể thấy u xâm lấn các phần tử ở lồng ngực.

– Chọc hút, sinh thiết hạch thượng đòn (nếu có).

– Chọc hút dịch màng phổi tìm tế bào ung nhọt , sinh thiết màng phổi.

– Soi phế quản tìm tế bào ung nhọt trong dịch phế quản, sinh thiết khối u trong lòng khí phế quản.

– Chọc hút, sinh thiết xuyên thành ngực khối u làm tế bào học, mô bệnh học.

– Các kĩ thuật khác:

+ Thăm dò chức năng hô hấp: xem có thể cắt bỏ được phổi hay thùy phổi.

+ Siêu âm ổ bụng: xem có di căn các tạng trong ổ bụng.

+ Định lượng các dấu ấn ung nhọt : CEA19-9, Cyíra 21-1, NSE (các dấu ấn ung nhọt chù yếu có trị giá tiên đoán , ít có trị giá kết luận ).

2. Chẩn đoán phân biệt

– Lao phổi: người bệnh có ho, sốt về chiều. Xquang phổi thấy hình hang, thường dĩ nhiên tiêm nhiễm nhu mô phổi xung quanh . Xét nghiệm đởm, và/hoặc dịch phế quản thấy trực khuẩn kháng cồn, kháng toan, PCR-BK dương tính.

Viêm phổi: cần chụp lại phim phổi 1 tháng sau khi dùng kháng sinh.

Áp xe phổi: ho, sốt, đau ngực, khạc đờm mủ. Xquang phổi: thấy hình mức nước – hơi với thành đều, nhẵn, đồng tâm. Rất có thể thấy hình ổ áp xe giữa vùng đông đặc phổi xung quanh (viêm phổi áp xe hóa). Không thấy hình hạch trung thất.

Tràn dịch màng phổi: hút hết dịch chụp lại có u ở trong nhu mô. Sinh thiết màng phổi cho kết luận xác minh .

3. Phân loại

3.1. Bảng phân loại mô bệnh học các khối u phổi năm 1999 của công ty y tế nhân loại

– Ung thư biểu mô dạng biểu bì.

– Ung thư biểu mô tế bào nhỏ.

– Ung thư biểu mô tuyến.

– Ung thư biểu mô tế bào lớn.

– Ung thư biểu mô tuyến-dạng biểu bì.

– Ung thư biểu mô với các phần tử đa hình thể, sarcom.

– U carcinoid.

– Ung thư biểu mô dạng tuyến nước bọt .

– Ung thư biểu mô không xếp loại.

3.2. Phân loại TNM của Tồ chức Y tế Thế giới về ung nhọt phổi 2009

– T: khối u nguyên phát

+ Tis: ung nhọt tại chỗ.

+ To: không thấy khối u nguyên phát.

+ T1: khối u có kích thuớc lớn nhất < 3cm, được xung quanh bởi nhu mô phổi hoặc lá tạng màng phổi không xâm lấn vào phế quản thùy.

T1a: khối u ắ 2cm.

T1b: khối u > 2cm nhưng < 3cm.

+ T2: khối u > 3cm nhưng < 7cm hoặc khối u có bất kì một trong các dấu hiệu sau: xâm lấn vào lá tạng màng phổi, xâm lẩn vảo phế quản gốc nhưng cách cựa khí quản > 2cm, xẹp/viêm phổi do tắc nghẽn có thể lan đến rốn phổi nhưng không gây xẹp cục bộ phổi.

T2a:  khối u > 3cm nhưng < 5cm.

T2b:  khối u > 5cm nhưng < 7cm.

+ T3: khối u > 7cm hoặc có xâm lấn trực tiếp vào thành ngực, cơ hoành, thần kinh hoành, màng phổi trung thất hoặc lá thành màng tim. Hoặc khối u trong phế quản gốc cách carina < 2cm;  hoặc xẹp/viêm phổi do tắc nghẽn cục bộ một phổi,  hoặc có một khối u hoặc nột lẻ loi cùng thùy.

+ T4: khối u kích cỡ bất kì nhưng có xâm lấn vào tim, huyết mạch lớn, khí quản, dây thần kinh quặt ngược, thực quản, cột sống hoặc cựa khí quản. Hoặc có khối u hoặc nốt lẻ loi khác thùy cùng bên.

–  N: hạch vùng

+ No: không có di căn vào hạch vùng.

+ N1: di căn hạch cạnh phế quản cùng bẽn và/hoặc hạch rốn phổi bao gồm cả sự xâm lấn trực tiếp của khối u vào các hạch đó.

+ N2: di căn đến hạch trung thất cùng bên và/hoặc hạch dưới cựa khí quản.

+ N3: di căn  hạch trung thất đối bên,  hạch  rốn  phổi đối  bên,  hạch  cơ bậc thang cùng  bên hoặc đối bên hoặc hạch thượng đòn.

– M: di căn

+ Mo: không có di căn xa.

+ M1a: có các khối lẻ loi ở một thùy đối bên. Hoặc khối u có các khối ở màng phổi hoặc có các tổn thương ác tính ở màng phổi.

+ M1b: di căn xa.

-Xếp thời đoạn theo TNM:

T

Dưới nhóm

NO

N1

N2

N3

 

T1

T1a

I a

II a

III a

III b

T1b

I a

II a

III a

III b

T2

T2a

I b

II a

II a

III b

T2b

II a

II b

III a

III b

T3

T3

II b

III a

III a

III b

T4

 

III a

III b

III b

III b

M1

 

IV

IV

IV

IV

 ĐIỀU TRỊ

1. Điều trị hiện tượng

Ho: cho Terpin codein 4 – 6 viên/ngày.

-Ho máu: ho máu nhẹ thường không  phải xử trí. Ho máu nặng > 200ml/24 giờ thường cần tiến hành các nguyên lý trị liệu như: soi phế quản can thiệp, chụp và nút động mạch phế quản, giải phẫu . Trường hợp điều trị nội khoa dùng morphin 10mg x 1 ống tiêm dưới da, kháng sinh phòng nhiễm trùng

Đau ngực: cho các loại giảm đau, theo phác đồ bậc thang:

+ Bậc 1: các thuốc giảm đau không có morphin

Nhóm paracetamol (Efferalgan) 0,5g-1g X 4 lần /ngày.

Salicylic: aspirin (Aspegic) 0,25-1 g X 4 lần/ngày.

Các thuốc giảm đau chống viêm không corticoid:Feldene 20mg X 1 viên/lần X 2-3 lần/ngày.hoặc Feldene 20mg X 1 ống/lần (tiêm bắp) X 1 – 2 lần/ngày.

– Bậc 2: các thuốc dạng morphin nhẹ liên minh với các thuốc khác:

+ Codein: 30 – 120mg + paracetamol 500mg (Efferalgan codein): uống 4-6 giờ/lần.

+ Dextropropoxyphen: 50 – 100mg + paracetamol 500mg uống 4-6 giờ/lần.

– Bậc 3: morphin.

+Chỉ định khi các thuốc khác không có chức năng , dùng đường uống, tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch.

+Dùng thêm thuốc nhuận tràng như lactulose hoặc peristatin đề phòng táo bón (Folax: 1-3 gói/ngày; Duphalac: 2-3 gói/ngày).

+Liều dùng tăng dần tùy theo đáp ứng của người bệnh . Liều 10mg – 120mg/ngày.

– Khó thở:

+Oxy qua ống thông mũi 1-3 l/phút.

+ Corticoid: Depersolone 30mg X 2 – 3 ống/ngày hoặc methylprednisolon 40mg X 2 – 3 ống/ngày qua đường tĩnh mạch khi u lớn, chèn ép khí phế quản lớn, tĩnh mạch chủ trên (liên minh thuốc chống đông).

+ Thuốc giãn phế quản nếu có co thắt phế quản lan toả.

2 Điều trị bệnh

2.1. Điều trị ung nhọt biểu mô tế bào nhỏ

Chủ yếu điều trị hóa chất (xem chi tiết ở bài sử dụng hóa trị liệu ung nhọt phổi) . Phối hợp xạ trị cho những khối u có kích cỡ lớn hoặc có hạch trung thất, hạch thượng đòn nhiều.

2.2. Điều trị ung nhọt biểu mô Chưa hẳn loại tế bào nhỏ

-Giai đoạn IA, IB, IIA, IIB: chỉ định giải phẫu (cắt bỏ phân thùy, một thùy hoặc một phổi).

– Giai đoạn IIIA: hoá trị liệu Sau đó giải phẫu .

– Giai đoạn IIIB: hoá trị liệu Sau đó xạ trị.

– Giai đoạn IV: hoá trị liệu khi toàn trạng còn tốt.

3.Miễn dịch trị liệu

Chỉ định khi đã thải trừ được hồ hết các tế bào ung nhọt . Mục đích là tăng cường số lượng, chất lượng của các tế bào miễn dịch chống lại tế bào ung nhọt . Rất có thể dùng LH 1, Levamisol, BCG nhằm kích thích chức năng thực bào.

PHÒNG BỆNH

Tránh các nguyên tố nguy cơ: bỏ thuốc lá, tránh nhiễm xạ, ăn rau sạch, hoa quả tươi, giải quyết ô nhiễm môi trường..

Item :111

Ung thư phế quản là ung thư phổ biến nhất trên thế giới với tần suất ngày một tăng.Các yếu tố nguy cơ: thuốc lá, thuốc lào, amiante, bụi nghề nghiệp (tiếp xúc chrom

Ngày viết:
Ga chống thấm Cotton là trang web chuyên chia sẻ kiến thức và kinh doanh sản phẩm Ga Chống Thâm Cotton 100% uy tín tại Việt Nam, với mong muốn đưa sản phẩm hàng Việt tới tay người tiêu dùng