Thuốc Okochi giúp bổ sung canxi, magie và vitamin D3

Đánh giá

Thuốc Okochi giúp bổ sung canxi, magie và vitamin D3 CHI TIẾT


Thuốc Okochi là gì? Thuốc Okochi có công dụng gì? Thuốc Okochi sử dụng như vậy nào? Thuốc Okochi có giá bao nhiêu ? Thuốc Okochi mua ở đâu? là những câu hỏi mà trungtamthuoc thu được từ khách hàng khi hỏi về mặt hàng  Thuốc Okochi.

Bài viết này trungtamthuoc xin được biểu thị về Thuốc Okochi, nội dung mang tính chất tham khảo , bệnh nhân không tự tiện sử dụng thuốc mà không có sự tư vấn của thầy thuốc và dược sĩ.

Thành phần của Thuốc Okochi

Mỗi viên nén chứa:

Calci carbonat tương đồng Calci yếu tố ……………..…….400mg

Magnesi hydroxyd tương đồng Magnesi yếu tố ……………150mg

Kẽm sulphat monohydrat tương đồng Kẽm yếu tố …………5mg

Colecalciferol (Vitamin D3)………………..……………………………100UI

Tá dược: Tinh bột ngô, natri starch glycolat, povidon, silicon dioxyd……toàn vẹn 1 viên.

Đặc tính dược lực học

Calci: Calci dạng uống được dùng điều trị hạ calci huyết mạn và thiếu calci.

Hạ calci huyết mạn xảy ra trong các trường hợp : Suy cận giáp mạn và giả suy cận giáp, nhuyễn xương, còi xương, suy thận mạn, hạ calci huyết do dùng thuốc chống co giật, hoặc thiếu vitamin D.

Thiếu calci xảy ra khi chế độ ăn hàng ngày không hỗ trợ đủ calci, khác biệt là ở phụ nữ và người già , phụ nữ trước và sau thế hệ mãn kinh, thiếu niên. Do tăng nhu cầu về calci nên trẻ nít và phụ nữ là người có nhiều nguy cơ nhất. Giảm calci huyết gây ra các chứng: Co giật, cơn tetani, rối loạn hành vi và tư cách , chậm lớn và chậm phát triển trí não , biến dạng xương, thường gặp nhất là còi xương ở trẻ nít và nhuyễn xương ở người lớn.

Magnesi: Magnesi là yếu tố vi lượng trọng yếu đối với Năng lượng , cùng với calci, magnesi cùng hoạt động trong nhiều công dụng thân thể . Nếu không đủ magnesi, calci sẽ không được cung ứng vào xương.

Kẽm: Kẽm là một yếu tố vi lượng cần yếu của thân thể có trong nhiều hệ enzym. Sự thiếu hụt kẽm trầm trọng có thể gây thương tổn da, ỉa chảy , tăng nguy cơ nhiễm trùng và chậm phát triển ở trẻ nít . Triệu chứng thiếu hụt kẽm bao gồm mất cảm nhận vị giác và khứu giác, chậm lành vết thương.

Vitamin D3:

– Tham gia vào giai đoạn tạo xương: Vitamin D3 có chức năng rất trọng yếu trong tiến trình tạo xương nhờ công dụng trên chuyển hóa các chất vô nhưng mà cơ bản là calci và phosphat. Vitamin D3 làm tăng tiếp thụ calci và phosphat ở ruột, tăng tái tiếp thụ calci ở ống lượn gần, nhập cuộc vào giai đoạn calci hóa sụn lớn mạnh . Vì vậy vitamin D3 trọng yếu cho sự phát triển đơn giản của trẻ nhỏ.

– Khi thiếu vitamin D3, ruột không tiếp thụ đủ calci và phospho làm calci máu giảm, khi đó calci bị huy động từ xương ra để định hình nồng độ calci máu nên gây hậu quả là trẻ nít chậm lớn, còi xương, chân vòng kiềng, chậm biết đi, chậm kín thóp. Người lớn sẽ bị loãng xương, xốp xương, xương thưa dễ gãy. Phụ nữ mang thai thiếu vitamin D3 có thể hiện ra trẻ khuyết tật ở xương.

Đặc tính dược động học:

Calci carbonat: Sự tiếp thụ calci ở ruột tỷ trọng nghịch với lượng calci ăn vào, chính vì như thế khi chế độ ăn ít calci sẽ dẫn đến tăng tiếp thụ bù, phần nào do ảnh hưởng của vitamin D. Sau khi dùng, lượng ion calci được thải qua nước tiểu là hiệu số lượng được lọc tại cầu thận và lượng được tái tiếp thụ . Sự tái tiếp thụ ở ống thận rất có hiệu lực vì có đến hơn 98% lượng ion calci lọc qua cầu thận được tái tiếp thụ vào máu. Hiệu quả tái hấp thu được điều hòa chính bởi hormon cận giáp và cũng bị ảnh hưởng bởi sự thanh lọc Na+ , sự có mặt của các anion không bị tái tiếp thụ , và chác chất lợi niệu. Thuốc lợi niệu ảnh hưởng tại nhánh lên của quai Henle làm tăng calci niệu. Ngược lại chỉ có thuốc lợi niệu thiazid là không gắn liền sự vứt bỏ Na+  và Ca+2 , dẫn đến giảm calci niệu. Hormon cận giáp luôn điều hòa nồng độ ion calci huyết bằng ảnh hưởng lên ống thận. Calci niệu chỉ bị ảnh hưởng ít bởi chế độ ăn calci ở người đơn giản . Một lượng calci đáng kể được vứt bỏ vào sữa trong thế hệ cho con bú, một phần thải qua mồ hôi và qua phân.

Magnesi hydroxyd: Khi uống vào dạ dày sẽ chia thành magnesi clorid, Tiếp nối magnesi clorid được tiếp thụ rồi vứt bỏ qua nước tiểu ở người có công dụng thận đơn giản .

Kẽm sulphat: Kẽm được tiếp thụ từ đường tiêu hóa và phân bố trong toàn thân thể . Nồng độ cao nhất ở tóc, mắt, cơ quan sản xuất nữ và xương. Nồng độ thấp hơn hiện diện ở gan, thận và cơ. Trong máu 80% tìm thấy trong hồng huyết cầu . Nồng độ kẽm trong huyết tương từ 70 – 110µg/dL và khoảng 50% lượng này gắn kết chặt với albumin. Khoảng 7% gắn kết acid amin và phần còn lại gắn với α-2-macroglobulin và các protein khác.

Vitamin D3:

– Hấp thu: Vitamin D3 được tiếp thụ ở niêm mạc ruột nhờ muối mật và lipid, thu thập ở gan, mỡ, xương, cơ và niêm mạc ruột. Thuốc cấu kết với á-globulin huyết tương. Trong thân thể , vitamin D3 chuyển hóa ở gan và thận phát triển chất chuyển hóa có hoạt tính là một ,25-dihydroxycolecalciferol nhờ enzym hydroxylase. Vitamin D3 vứt bỏ cơ bản qua phân, một phần nhỏ thải qua nước tiểu , thời hạn bán thải 19 – 48 giờ.

Chỉ định của thuốc okochi

Thuốc dùng cung ứng calci, magnesi, kẽm và vitamin D3 trong chế độ ăn, ở những thực trạng thiếu hụt khoáng chất .

Đặc biệt đề xuất trong các thực trạng thiếu hụt calci, magnesi, kẽm và vitamin D3 sau:

– Trong thế hệ mãn kinh và sau mãn kinh.

– Trẻ đang lớn.

– Phụ nữ mang thai và cho con bú.

– Người lớn tuổi.

Chống chủ trị

Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ phần tử nào của thuốc.

Liên quan đến calci carbonat: Rung thất trong hồi sức tim; bệnh tim và bệnh thận; tăng calci huyết; u ác tính phá hủy xương; calci niệu nặng và loãng xương do bất động; bệnh nhân đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis)

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng trong các trường hợp tăng calci niệu nhẹ, chứng suy thận mạn hoặc có hiện tượng tích tụ calci ở thận. Nên theo dõi nồng độ calci trong nước tiểu .

Để xa tầm tay trẻ nít .

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày.

Tác dụng không mong muốn

Nhẹ và hiếm gặp: táo bón, ra mồ hôi, mặt đỏ bừng, huyết áp thấp.

Thông báo cho thầy thuốc các công dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Liều dùng và cách dùng

2 viên mỗi ngày (hoặc 1 viên x 2 lần mỗi ngày), dùng trước bữa ăn.

Tương tác thuốc

– Những thuốc sau đây ức chế vứt bỏ calci qua thận: các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon, thuốc chống co giật.

– Calci làm giảm tiếp thụ demeclocylclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, tetracyclin, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm, và những chất khoáng cần yếu khác.

– Calci làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis vì tăng nồng độ calci huyết sẽ làm tăng công dụng ức chế Na+ /K+  – ATPase của glycosid tim.

– Glucocorticoid, phenytoin làm giảm tiếp thụ calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm tiếp thụ calci vì chia thành những phức tạp khó tiếp thụ .

– Không nên dùng đồng thời với cholestyramin hoặc colestipol hydrochorid, vì có thể dẫn đến giảm tiếp thụ vitamin D3 ở ruột.

– Không nên dùng đồng thời với phenobarbital và hoặc phenytoin vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroergocalciferol và 25-hydroxy-colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D3 thành những chất không có hoạt tính.

– Không nên dùng đồng thời với corticosteroid vì cản trở công dụng vitamin D3.

Quá liều và xử trí

Chưa ghi nhận trường hợp quá liều:

Nồng độ calci máu vượt quá 2,6mmol/lit (10,5mg/100ml) được xem như là tăng calci huyết. Ngừng sử dụng calci sẽ có thể đáp ứng được thực trạng tăng calci huyết nhẹ ở bệnh nhân không có biểu thị hiện tượng lâm sàng và có công dụng thận đơn giản .

Khi nồng độ calci huyết vượt quá 2,9mmol/lit (12mg/100ml) phải tức khắc dùng các giải pháp sau đây : Bù dịch bằng truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Cho lợi tiểu hãm hiếp bằng furosemid hoặc acid ethacrynic để tăng vứt bỏ nhanh calci và natri khi đã dùng quá nhiều dung dịch natri clorid 0,9%.

Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu và thay thế máu sớm để đề phòng biến chứng trong điều trị .

Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn β-adrenergic để phòng loạn nhịp tim nặng.

Có thể thẩm phân máu, có thể dùng calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị .

Xác định nồng độ calci máu theo từng khoảng thời hạn một mực một cách đều đặn để có triết lý cho điều trị .

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không thật 30°C.

Sản phẩm tương tự

Canxi Tôm Tâm Phúc

Ossocal 

Hình Ảnh

Nếu còn câu hỏi về những mặt hàng Vitamin và khoáng chất Thuốc Okochi như giá bao nhiêu tiền? mặt hàng này có công dụng gì? có công dụng gì? cách dùng , liều dùng, cách sử dụng như vậy nào? mua mặt hàng ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên quan ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc thật tình cảm ơn khách hàng đã đọc Post bài viết : Thuốc Okochi (Thuốc Okochi giúp cung ứng canxi, magie và vitamin D3)

Item :202

Thuốc Okochi bổ sung calci, magnesi, kẽm và vitamin D3 trong chế độ ăn, ở những tình trạng thiếu hụt khoáng chất.
Đặc biệt khuyến cáo trong các tình trạng

Ngày viết:
Ga chống thấm Cotton là trang web chuyên chia sẻ kiến thức và kinh doanh sản phẩm Ga Chống Thâm Cotton 100% uy tín tại Việt Nam, với mong muốn đưa sản phẩm hàng Việt tới tay người tiêu dùng