Thuốc Mercaptopurine: Hướng dẫn sử dụng, tác dụng, giá bao nhiêu tiền?

Đánh giá

Thuốc Mercaptopurine: Hướng dẫn sử dụng, tác dụng, giá bao nhiêu tiền? Thuốc Mercaptopurine là gì? Dưới đấy là hướng dẫn sử dụng thuốc gốc Mercaptopurine bao gồm thông tin tác dụng , liều dùng, thúc đẩy thuốc, tác dụng phụ… cùng những cẩn thận khi sử dụng thuốc Mercaptopurine.

Thông tin chung

Thuốc Mercaptopurine là gì?

Thuốc Mercaptopurine là thuốc gốc có bộ phận chính chứa Mercaptopurine. Thuốc thuộc nhóm Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch chứa hoạt chất chính Mercaptopurine

  • Tên thuốc: Mercaptopurine
  • Phân loại: Thuốc gốc
  • Tên khác:
  • Tên dược liệu gốc: Mercaptopurine
  • Tên biệt dược: Catoprine; Thuốc đỏ 1%
  • Tên biệt dược mới: Catoprine, Empurine, Mercapto
  • Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch

Thành phần

  • Mercaptopurine

Thuốc Mercaptopurine có chứa bộ phận chính là Mercaptopurine , các hoạt chất khác và tá dược toàn vẹn hàm lượng thuốc nhà cung phát triển cung cấp .

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén; Dung dịch thuốc dùng ngoài; Thuốc bôi da Thường với mỗi mặt hàng nhà phát triển luôn phát triển nhiều các dạng thuốc đặc biệt (với mỗi dangh đặc biệt lại có hàm lượng đặc biệt ) để phù hợp với nhu cầu sử dụng. Các dạng thuốc thông thường phân theo đường dùng gồm:

  • Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch);
  • Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền);
  • Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng);
  • Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt lỗ đít , thuốc trứng đặt âm đạo…).

Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên vỏ hộp mặt hàng hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin đúng đắn dạng thuốc và hàm lượng trong mặt hàng .

Tác dụng

Thuốc Mercaptopurine có tác dụng gì?

Tác dụng của thuốc Mercaptopurine được lao lý ở mục tác dụng , tác dụng Mercaptopurine trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Mercaptopurin là một trong những chất tương tự purin có tác dụng ngăn cản sinh tổng hợp acid nucleic. Mercaptopurin tranh giành với hypoxanthin và guanin về enzym hypoxanthin-guanin phosphoribosyltransferase (HGPRTase) và bản thân thuốc được chuyển hoá trong tế bào thành một ribonucleotid, có tác dụng đối kháng purin. Cuối cùng tổng hợp RNA và DNA bị ức chế.Mercaptopurin cũng là một thuốc giảm miễn dịch mạnh, ức chế mạnh phục vụ miễn dịch ban sơ , ức chế chọn lọc miễn dịch thể dịch, cũng có một ít tác dụng ức chế phục vụ miễn dịch tế bào.Tế bào kháng thuốc thường bình chọn kháng chéo với các thuốc tương tự như với mercaptopurin, thioguanin và 8-azaguanin.Cơ chế kháng thuốc in vitro thường gặp đặc biệt là suy giảm hoặc thiếu hoàn toàn enzym HGPRTase trong tế bào ung thư . Trong khi kháng thuốc có thể do giảm ái lực của enzym đối với những cơ chất của nó.

Tác dụng, tác dụng thuốc Mercaptopurine trong tình huống khác

Mỗi phương thuốc phát triển đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể . Chính gì vậy chỉ sử dụng thuốc Mercaptopurine để điều trị các bên h lý được lao lý trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù thuốc Mercaptopurine có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được xem xét bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có công năng của bác sĩ .

Chỉ định

Thông tin công năng thuốc Mercaptopurine: Các thể bạch huyết cầu cấp, bạch huyết cầu tủy mạn, sarcôm. Còn dùng để triển khai mất miễn dịch (để điều trị 1 số bệnh tự miễn dịch ).

Chống công năng

Thông tin chống công năng thuốc Mercaptopurine: Giảm bạch huyết cầu nặng, giảm tiểu cầu kèm hội chứng chảy máu, tổn thương ở gan. Nuôi con bú.

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng thuốc Mercaptopurine

Mỗi phương thuốc , dược phẩm phát triển theo dạng thuốc đặc biệt và có cách dùng đặc biệt theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng Mercaptopurine ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự tiện sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Mercaptopurine.

Liều lượng dùng Mercaptopurine

Quy định chung về liều dùng thuốc Mercaptopurine Người lớn: ngày uống 2-2,5mg/kg/24giờ, chia 2 lần. Đợt dùng 3-4 tuần. Nên nhớ rằng có không ít nhân tố để lao lý về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ dựa vào vào tình trạng , dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn vâng lệnh liều dùng được lao lý trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo hướng dẫn của bác sĩ , dược sĩ.

Liều dùng thuốc Mercaptopurine cho người lớn

Các lao lý về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được lao lý trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự tiện biên tập liều dùng thuốc khi chưa có quan điểm của bác sĩ , dược sĩ

Liều dùng thuốc Mercaptopurine cho cho con nít

Các đặc biệt của con nít phân tích người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ… đặc biệt con nít là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì thế dùng thuốc cho đối tượng con nít này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.

Quá liều, quên liều, khẩn cấp

Xử lý trong tình huống khẩn cấp hoặc quá liều

Trong các tình huống khẩn cấp hoặc dùng quá liều có bình chọn nguy hại cần gọi ngay cho Thương hiệu sửa chữa cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người ththân thiện cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều

Trong tình huống bạn quên một liều khi đang trong tiến trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ phân tích giờ được bác sĩ yên cầu ).Tuy nhiên, nếu thời hạn đã gần với liều Tiếp nối , hãy bỏ dở liều đã quên và dùng liều Tiếp nối vào thời điểm đã lao lý . Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã lao lý .

Thận trọng, cảnh báo và cẩn thận

Lưu ý trước khi dùng thuốc Mercaptopurine

– Chỉ dùng thuốc với sự hướng dẫn và hướng dãn của bác sĩ .- Thuốc gây suy tủy nặng, phải kiểm tra liên tục máu (đặc biệt giảm bạch huyết cầu và tiểu cầu, nếu giảm mạnh phải ngừng thuốc). Nếu theo dõi cẩn thận và dùng đúng lúc, suy tủy có thể phục hồi với sự cung cấp toàn vẹn khác.- Thuốc gây độc ở gan, phải kiểm tra liên tục tác dụng gan hàng tuần, nếu vàng da rõ rệt thì ngừng thuốc.- Theo dõi nồng độ acid uric máu và nước đái phòng nguy cơ bệnh thận.- Thuốc có thể gây đột biến và tổn thương thể nhiễm sắc . Thuốc có nhân tài gây ung thư .- Không nên dùng cho người mang thai (lưu ý đến lợi/hại) và người đang nuôi con bú.- Thuốc gây chán ăn, buồn nôn, nôn, loét miệng, sốt, nổi ban da (hiếm).

Lưu ý dùng thuốc Mercaptopurine trong thời kỳ mang thai

Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi…) đến bất cứ thời đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì thế tốt đặc biệt là không nên dùng thuốc đối với thiếu nữ có thai. Trong tình huống bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ quan điểm của bác sĩ , dược sĩ trước khi quyết định.

Lưu ý dùng thuốc Mercaptopurine trong thời kỳ cho con bú

Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt đặc biệt là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều phương thuốc chưa kiểm tra hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo quan điểm của bác sĩ , dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ của thuốc Mercaptopurine

Tác dụng độc hại chính và nghiêm trọng nhất của mercaptopurin là suy tuỷ và độc đối với gan.Thường gặp: ứ mật trong gan, hoại tử ổ trung tđịa ngục ểu thuỳ (bình chọn là tăng bilirubin huyết, tăng phosphatase kiềm, và tăng GOT), vàng da, tăng sắc tố mô, tăng acid uric huyết, buồn nôn, nôn, đi tả , viêm miệng, chán ăn, đau dạ dày và viêm niêm mạc, giảm bạch huyết cầu , giảm tiểu cầu, mất máu (ở liều cao), nhiễm độc thận.Ít gặp: Sốt do thuốc, da khô, ban tróc vảy, viêm lưỡi, phân hắc ín , tăng bạch huyết cầu ưa eosin.

Các tác dụng phụ khác

Cần cẩn thận trên đây không phải là danh mục toàn vẹn tất cả các tác dụng phụ của thuốc Mercaptopurine. Trong công đoạn sử dụng có thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa bình chọn hoặc chưa được nghiên cứu . Nếu có bất cứ bình chọn khác nào về tác dụng phụ không lao lý trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo quan điểm bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra thúc đẩy thuốc dẫn đến triệu chứng đối kháng hoặc hiệp đồng .

Tương tác thuốc Mercaptopurine với thuốc khác

Thuốc Mercaptopurine có thể thúc đẩy với những phương thuốc nào? Allopurinol ức chế sự oxy hoá của mercaptopurin bởi xanthinoxydase, do đấy là m tăng nhân tài gây độc của mercaptopurin, đặc biệt gây suy tuỷ.Thận trọng và theo dõi chặt chẽ tác dụng gan ở người bệnh dùng mercaptopurin song song với những thuốc gây độc hại cho gan khác.Với các thuốc khác: đã thấy mercaptopurin vừa làm tăng vừa làm giảm hoạt tính chống đông của warfarin.

Tương tác thuốc Mercaptopurine với thực phẩm, đồ uống

Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá… do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể tác động gây triệu chứng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo quan điểm của bác sĩ , dược sĩ về việc uống thuốc Mercaptopurine cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Dược lý và phương pháp tác dụng

Mercaptopurine là thuốc chống ung thư , thuốc chống chuyển hoá purin.

Dược động học

– Hấp thu: Mercaptopurine thu nhận qua đường tiêu hoá không đều và không hoàn toàn, nhưng thường khoảng 50% liều được thu nhận . Sinh khả dụng tuyệt đối của mercaptopurin uống có vẻ thấp hơn và rất biên tập .- Phân bố: Mercaptopurin và các chất chuyển hoá của thuốc được phân bố trong nói chung lượng nước của cơ thể . Thể tích phân bố của mercaptopurin thường vượt quá lượng nước nói chung trong cơ thể . Mặc dù thuốc đi qua hàng rào máu não, nồng độ trong dịch não tuỷ không đủ để điều trị bệnh bạch huyết cầu màng não.- Chuyển hoá: Mercaptopurin bị oxy hoá mạnh và nhanh trong gan thành acid 6-thiouric bởi enzym xanthin oxydase. nhóm sulfhydryl của mercaptopurin có thể bị methyl hoá và Tiếp nối oxy hoá.- Thải trừ: Mercaptoprin được bài tiết trong nước đái dưới dạng thuốc không biên tập và các chất chuyển hoá.

Độ định hình và bảo quản thuốc

Nên bảo quản thuốc Mercaptopurine như thế nào

Thuốc độc bảng A.Bảo quản viên nén mercaptopurin trong lọ thật kín, ở nhiệt độ 15 – 25 độ C tại nơi khô ráo. Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc bị tác động nếu bảo thuốc không hề tốt hoặc khi quá hạn sử dụng dẫn đến nguy hại khi sử dụng. Đọc kỹ thông tin bảo quản và hạn sử dụng thuốc được ghi trên vỏ mặt hàng và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Thông thường các thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng. Khi thuốc quá hạn hoặc chẳng thể sử dụng nên tham khảo với bác sĩ , dược sĩ hoặc đơn vị xử lý rác để có cách tiêu hủy thuốc bình an . Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yên cầu .

Lưu ý khác về bảo quản thuốc Mercaptopurine

Lưu ý không để thuốc ở tầm với của con nít , giữ thuốc tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng thuốc, cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ mặt hàng , đặc biệt với những thuốc dự trữ tại nhà .

Giá bán và nơi bán

Thuốc Mercaptopurine giá bao nhiêu ?

Giá bán thuốc Mercaptopurine sẽ đặc biệt ở các cơ sở kinh lợi nhuận ốc. Liên hệ hiệu thuốc , phòng khám, bệnh viện hoặc các cơ sở có giấy phép kinh lợi nhuận ốc để cập nhật đúng đắn giá thuốc Mercaptopurine.

Nơi bán thuốc Mercaptopurine

Mua thuốc Mercaptopurine ở đâu? Nếu bạn có giấy phép sử dụng thuốc hiện tại có thể mua thuốc online hoặc các nhà sản xuất dược để mua buôn thuốc Mercaptopurine. Với cá nhân có thể mua online các thuốc không kê toa hoặc các thực phẩm tác dụng …Để mua trực tiếp hãy đến các hiệu thuốc cá nhân , hiệu thuốc bệnh viện, hiệu thuốc phòng khám hoặc các cơ sở được phép kinh lợi nhuận ốc gần nhất.
Item :353

Thuốc là thuốc gốc nhóm Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch có tác dụng Mercaptopurin là một trong những chất tương tự purin có tác dụng ngăn cản sinh tổng hợp acid nucleic. Mercaptopurin cạnh tranh với hypoxanthin và guanin về enzym hypoxanthin-guanin phosphoribosyltransferase (HGPRTase) và bản thân thuốc được chuyển hoá trong tế bào thành một ribonucleotid, có chức năng đối kháng purin. Cuối cùng tổng hợp RNA và DNA bị ức chế. Mercaptopurin cũng là một thuốc giảm miễn dịch mạnh, ức chế mạnh đáp ứng miễn dịch ban đầu, ức chế chọn lọc miễn dịch thể dịch, cũng có một ít tác dụng ức chế đáp ứng miễn dịch tế bào.Tế bào kháng thuốc thường biểu lộ kháng chéo với các thuốc tương tự như với mercaptopurin, thioguanin và 8-azaguanin. Cơ chế kháng thuốc in vitro thường gặp nhất là suy giảm hoặc thiếu hoàn toàn enzym HGPRTase trong tế bào ung thư. Ngoài ra kháng thuốc có thể do giảm ái lực của enzym đối với những cơ chất của nó.

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline/zalo: 0973 00 22 03

Tin tổng hợp ở nhiều nguần khác nhau, liên hệ chúng tôi bổ sung nguần nếu bạn thấy thiếu, CongSonBiz Cảm ơn!

Ngày viết:
Ga chống thấm Cotton là trang web chuyên chia sẻ kiến thức và kinh doanh sản phẩm Ga Chống Thâm Cotton 100% uy tín tại Việt Nam, với mong muốn đưa sản phẩm hàng Việt tới tay người tiêu dùng