Thuốc Kali chloride: Hướng dẫn sử dụng, tác dụng, giá bao nhiêu tiền?

Đánh giá

Thuốc Kali chloride: Hướng dẫn sử dụng, tác dụng, giá bao nhiêu tiền? Thuốc Kali chloride là gì? Dưới đó là chỉ dẫn sử dụng thuốc gốc Kali chloride bao gồm thông tin tác dụng , liều dùng, tác động thuốc, tác dụng phụ… cùng những để ý khi sử dụng thuốc Kali chloride.

Thông tin chung

Thuốc Kali chloride là gì?

Thuốc Kali chloride là thuốc gốc có thành phần chính chứa Potassium chloride. Thuốc thuộc nhóm Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base chứa hoạt chất chính Kali chloride

  • Tên thuốc: Kali chloride
  • Phân loại: Thuốc gốc
  • Tên khác: kali clorid
  • Tên dược chất gốc: Kali chloride
  • Tên biệt dược:
  • Tên biệt dược mới: Cartilamine forte, Ginful, Glucosamine sulfate potassium chloride capsules 250mg Glucosamine sulfate potassium chloride capsules 500mg Kali clorid 10%, Kali clorid 10%
  • Nhóm thuốc: Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base

Thành phần

  • Potassium chloride

Thuốc Kali chloride có chứa thành phần chính là Potassium chloride , các hoạt chất khác và tá dược đầy đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung ứng .

Dạng thuốc và hàm lượng

viên nang, thuốc tiêm, thuốc bột để chế dịch treo Thường với mỗi sản phẩm nhà sản xuất luôn sản xuất nhiều các dạng thuốc khác biệt (với mỗi dangh khác biệt lại có hàm lượng khác biệt ) để phù hợp với ý định sử dụng. Các dạng thuốc phổ biến phân theo đường dùng gồm:

  • Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch);
  • Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền);
  • Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng);
  • Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên thân thể (thuốc đặt lỗ đít , thuốc trứng đặt âm đạo…).

Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ chỉ dẫn sử dụng để biết thông tin đúng đắn dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm .

Tác dụng

Thuốc Kali chloride có tác dụng gì?

Tác dụng của thuốc Kali chloride được quy định ở mục tác dụng , tác dụng Kali chloride trong tờ chỉ dẫn sử dụng thuốc. Kali là một cation cốt yếu (giao động 150 đến 160 mmol/lít) trong tế bào. Ở dịch ngoại bào, hàm lượng kali thấp (3,5 đến 5 mmol/lít). Một enzym liên hiệp với màng là Na+ – K+ – ATPase có tác dụng vận chuyển hăng hái , bơm Na+ ra ngoài và K+ vào trong tế bào để bảo trì sự chênh lệch nồng độ này. Chênh lệch nồng độ bảo trì sự chênh lệch nồng độ này. Chênh lệch nồng độ K+ trong và ngoài tế bào quan trọng cho dẫn truyền xung động tâm thần ở các mô khác biệt như tim, não và cơ xương, cũng giống như bảo trì tác dụng thận đơn giản và cân bằng kiềm toan.

Tác dụng, tác dụng thuốc Kali chloride trong tình huống khác

Mỗi phương thuốc sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình hình chi tiết . Chính gì vậy chỉ sử dụng thuốc Kali chloride để điều trị các bên h lý được quy định trong chỉ dẫn sử dụng. Mặc dù thuốc Kali chloride có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được coi xét bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chủ trị của bác sĩ .

Chỉ định

Thông tin chủ trị thuốc Kali chloride: Kali clorid thường được chọn lựa để điều trị giảm kali máu và ion clorid cũgn cần để điều chỉnh giảm clo máu và ion clorid cũng cần để điều chỉnh giảm clo máu thường xảy ra cùng với giảm kali máu. Kali clorid được chủ trị điều trị giảm kali máu nặng ở bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu thải kali để điều trị cao huyết áp vô căn chưa biến chứng. Kali clorid còn được dùng để phòng giảm kali máu ở những người khác biệt có nguy cơ giảm kali máu (tỉ dụ : bệnh nhân dùng digitalis bị loạn nhịp tim nặng, vì giảm kali máu làm tăng độc tính cảu glycosid tim).Kali clorid cũng có thể chủ trị cho người bị xơ gan có tác dụng thận đơn giản , một số trạng thái đi tả , kể cả do sử dụng thuốc nhuận trường dài ngày, nôn kéo dài, hội chứng Bartter, bệnh thận gây mất kali và ở những bệnh nhân (kể cả trẻ em ) điều trị corticosteroid kéo dài.

Chống chủ trị

Thông tin chống chủ trị thuốc Kali chloride: Kali clorid chống chủ trị khi tăng kali máu, vì ngày càng tăng kali có thể gây ngừng tim.Kali clorid chống chủ trị khi thực quản bị chèn lấn , dạ dày chậm tiêu tắc ruột, hẹp môn vị, vì cản trở kali clorid qua dạ dày – ruột có thể gây kích ứng dạ dày ruột nặng hơn, do nồng độ kali cao tại chỗ.

Liều lượng và Cách sử dụng

Cách dùng thuốc Kali chloride

Mỗi phương thuốc , dược phẩm sản xuất theo dạng thuốc khác biệt và có Cách sử dụng khác biệt theo đường dùng. Các đường dùng thuốc phổ biến phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ chỉ dẫn Cách sử dụng Kali chloride ghi trên từ chỉ dẫn sử dụng thuốc, không tự tiện sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ chỉ dẫn sử dụng thuốc Kali chloride.

Liều lượng dùng Kali chloride

Quy định chung về liều dùng thuốc Kali chloride Uống muối kali phải uống vào bữa ăn hoặc sau bữa ăn với nhiều nước. Thuốc nước phải pha đủ loãng trước khi dùng.Tiêm tĩnh mạch: phải pha loãng nồng độ kali clorid với một diện tích lớn (1000 ml) của dịch phù hợp để truyền tĩnh mạch, nồng độ kali tốt nhất là 40 mmol trong một lít và không vượt quá 80 mmol/1 lít. Để tránh tăng kali máu trong khi truyền tĩnh mạch, tốc độ truyền không được nhanh, tốc độ 10 mmol/1 giờ thường là an ninh , khi lượng nước tiểu thải ra thoả đáng (trong điều trị cấp cứu, tốc độ truyền là 20 mmol/giờ). Thông thường, tốc độ truyền không khi nào được phép vượt quá 1 mmol/1 phút cho người lớn và 0,02 mmol/1 kg thể trọng/1 phút đối với trẻ em . Nếu tốc độ truyền vượt quá 0,5 mmol/kg/giờ, bác sĩ phải ngồi sát cánh và theo dõi điện tâm đồ liên tiếp . Trong suốt thời hạn dùng ở tốc độ cao, bệnh nhân cần được theo dõi liên tục về lâm sàng và điện tâm đồ. Nếu có rối loạn tác dụng thận, khác biệt là suy thận cấp như có tín hiệu thiểu niệu và hạơc tăng creatinin huyết thanh, xảy ra trong khi truyền kali clorid, cần ngừng truyền ngay. Có thể truyền lại nếu cần, nên dùng rất cẩn trọng và theo dõi ngặt nghèo .Điều trị giảm kali máu:Người lớn: uống phòng trong liệu pháp lợi niệu: 40 mmol/ngày kali clorid có thể phòng được giảm kali huyết ở đa số số bệnh nhân dùng thuốc lợi niệu dài ngày. Đối với người tăng huyết áp không biến chứng, không phù, điều trị ngoại trú, thường không cần bổ sung kali, tuy vậy nếu kali huyết thanh dưới 3 mmol/lít nên dùgn 50 – 60 mmol kali/ngày. Đối với bệnh nhân phù (tỉ dụ suy tim, xơ gan cổ trướng) cho 40 – 80 mmol/ngày (thiếu nhẹ) hoặc 100 – 120 mmol/ngày (thiếu nặng) kèm theo dõi để ý kali huyết thanh.Tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh mạch ngoại biên (kali huyết thanh bé hơn 2,5 mmol/lít) tốc độ truyền 10 – 20 mmol/giờ, dành tốc độ mau lẹ hơn 20 mmol/giờ cho những tình huống cấp cứu, có thể lặp lại cách 2 – 3 giờ nếu cần, nhưng nồng độ kali trong dịch truyền không được vượt quá nồng độ tối đa 40 mmol/lít.Trẻ em: uống 1 – 2 mmol/kg trong liệu pháp lợi niệu, tác dụng thận giảm ở một số người do tuổi cao.Các tình huống khác: liều bảo trì lệ thuộc kali huyết có tổn thương thận hoặc bị block tim bất sứ thể nào, phải giảm tốc độ truyền xuống một nửa và không được vượt quá 5 – 10 mmol/giờ.Liều lượng lệ thuộc vào ion đồ huết thanh và cân bằng kiềm toan. Thiếu kali được tính theo công thức mmol kali = kg thể trọng x 0,2 x 2 x (4,5 – kali huyết thanh hiện tại tính theo mmol), )diện tích ngoài tế bào được tính từ thể trọng kg x 0,2). Nên nhớ rằng có rất nhiều nguyên tố để quy định về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ lệ thuộc vào tình hình , dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được quy định trên tờ chỉ dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn của bác sĩ , dược sĩ.

Liều dùng thuốc Kali chloride cho người lớn

Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm chỉ dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ chỉ dẫn sử dụng. Không được tự tiện biên tập liều dùng thuốc khi chưa có quan điểm của bác sĩ , dược sĩ

Liều dùng thuốc Kali chloride cho cho trẻ em

Các khác biệt của trẻ em phân tích người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ… khác biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính chính vì như vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.

Quá liều, quên liều, nguy cấp

Xử lý trong tình huống nguy cấp hoặc quá liều

Trong các tình huống nguy cấp hoặc dùng quá liều có bình chọn nguy nan cần gọi ngay cho Cơ sở cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thđon đả cung ứng cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều

Trong tình huống bạn quên một liều khi đang trong thời gian dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(phổ biến có thể uống thuốc cách 1-2 giờ phân tích giờ được bác sĩ yêu cầu ).Tuy nhiên, nếu thời hạn đã gần với liều Tiếp đến , hãy bỏ lỡ liều đã quên và dùng liều Tiếp đến vào thời điểm đã quy định . Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định .

Thận trọng, cảnh báo và để ý

Lưu ý trước khi dùng thuốc Kali chloride

Sử dụng cẩn trọng ở người bị suy thận hoặc suy thượng thận, bệnh tim, mất nước cấp, say nóng, đập phá mô rộng như bỏng nặng, hoặc người dùng thuốc lợi tiểu ít thải kali.Ở người loét dạ dày tá tràng, phải chống chủ trị dùng dạng viên. Phải cẩn trọng khi ghi đơn thuốc có kali uống dạng rắn, khác biệt khi dùng liều cao cho người mang thai hoặc bệnh nhân đồng thời dùng thuốc kháng acetylcholin, vì chỉ có thiên tài làm giảm nhu động dạ dày – ruột.Ở người bị suy giảm tác dụng thận, cần để ý khi kê đơn kali clorid , vì có thể có nguy cơ tăng kali máu. Theo dõi các chất điện giải trong huyết thanh khác biệt quan trọng ở những người bị bệnh tim hoặc thận.Ở một số bệnh nhân thiếu magnesi do dùng thuốc lợi tiểu sẽ ngăn cản hấp thụ kali ở ruột, chính vì như vậy cần phải điều chỉnh giảm magnesi huyết để điều trị giảm kali máu.Nếu dùng kali clorid khi có đi tả , mất dịch liên hiệp với sử dụng kali clorid có thể gây độc tính trên thận, và có thể có nguy cơ tăng kali máu.Kali clorid có thể làm trầm trọng thêm bệnh liệt chu kỳ có thuộc tính gia đình hoặc các bệnh loạn trương lực cơ bẩm sinh, chính vì như vậy cần phải cẩn trọng .Sử dụng cẩn trọng ở người mang thai, vì kali clorid có trong cấu tạo tự nhiên của mô và dịch. Nồng độ kali cao hay thấp đều bất lợi cho tác dụng tim của mẹ và thai nhi, nên phải theo dõi sát kali huyết thanh.Việc dùng kali được là an ninh trogn thời kỳ cho con bú. Sữa người đơn giản có ít kali. Nếu nồng độ kali huyết thanh của mẹ được bảo trì ở mức sinh lý, thì không bất lợi gì cho đứa bú mẹ, khi mẹ dùng kali clorid.

Lưu ý dùng thuốc Kali chloride trong thời kỳ mang thai

Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi…) đến bất kỳ thời đoạn sản xuất nào của thai kỳ, khác biệt là ba tháng đầu. Chính chính vì như vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với thiếu nữ có thai. Trong tình huống bắt yêu cầu dùng, cần tìm hiểu thêm kỹ quan điểm của bác sĩ , dược sĩ trước khi quyết định.

Lưu ý dùng thuốc Kali chloride trong thời kỳ cho con bú

Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều phương thuốc chưa xác minh hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ chỉ dẫn sử dụng và tìm hiểu thêm quan điểm của bác sĩ , dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ của thuốc Kali chloride

Khi dùng lâu dài kali clorid, có thể xảy ra tăng kali máu, nhịp tim không đều là tín hiệu lâm sàng sớm nhất của tăng kali máu và được phát hiện dễ dàng bằng điện tâm đồ.Thường gặp: đi tả , buồn nôn, đau dạ dày , khó chịu , hoặc trướng bụng nhẹ, nôn, tăng kali máu, nhịp tim không đều hoặc chậm, mất cảm hứng hoặc như kim châm ở bàn tay, bàn chân hoặc môi, chi dưới yếu hoặc có cảm hứng nặng, thở nông hoặc không thở được .Hiếm gặp: đau bụng hoặc đau dạ dày , chuột rút, phân có máu (màu đỏ hoặc màu đen), đau ngực hoặc họng, khác biệt khi nuốt.

Các tác dụng phụ khác

Cần để ý trên đây không phải là danh mục đầy đủ toàn bộ các tác dụng phụ của thuốc Kali chloride. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa bình chọn hoặc chưa được nghiên cứu . Nếu có bất kỳ bình chọn khác nào về tác dụng phụ không quy định trong chỉ dẫn sử dụng, hãy tìm hiểu thêm quan điểm bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tác động thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hợp đồng .

Tương tác thuốc Kali chloride với thuốc khác

Thuốc Kali chloride có thể tác động với những phương thuốc nào? Kali clorid có thể tác động với amphotericin B, corticosteroid, glucocorticoid, corticotropin, ACTH, gen tamicin, penicillin (kể cả azlocilin, carbenicilin, mezlocilin, piperacilin, ticarcilin), polymyxin B. Nhu cầu kali có thể tăng ở những người dùng các thuốc trên, do tăng bài xuất kali qua thận, cần theo dõi ngặt nghèo kali huyết thanh.Các thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), các tác nhân chẹn beta giao cảm, máu từ ngân hàng máu (có thể chứa kali tới 30 mmol trong một lít huyết tương hoặc tới 65 mmol trong một lít máu khi bảo quản quá 10 ngày), cyclosporin, thuốc lợi tiểu ít thải kali, heparin, sữa ít có muối, chất sửa chữa thay thế muối, sử dụng đồng thời với kali clorid có thể tăng nồng độ kali huyết thanh, làm tăng kali máu nặng gây ngừng tim, khác biệt trong suy thận , và khi sử dụng các chất chống viêm không steroid cùng với kali clorid có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ đối với dạ dày – ruột.Kali clorid cần sử dụng cẩn trọng ở người dùng muối calci đường tiêm, vì có nguy cơ gây loạn nhịp tim.Khi dùng kali clorid đồng thời với insulin hoặc natri bicarbonat gây giảm kali huyết thanh do tác động ion kali vào trong tế bào.Kali clorid không được dùng đồng thời ở người bị block tim hoàn toàn hoặc nặng đang dùng digitalis (tỉ dụ như: digoxin), tuy vậy nếu phải bổ sung kali để đề phòng hoặc điều trị hạ kali máu ở những người dùng digitalis thì phải theo dõi ngặt nghèo nồng độ kali huyết thanh.

Tương tác thuốc Kali chloride với thực phẩm, đồ uống

Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá… do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể tác động gây hiện tượng đối kháng hoặc hợp đồng với thuốc. Đọc kỹ chỉ dẫn sử dụng thuốc hoặc tìm hiểu thêm quan điểm của bác sĩ , dược sĩ về việc uống thuốc Kali chloride cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Dược lý và lý lẽ tác dụng

Là chất điện giải.

Dược động học

Kali clorid hấp thụ nhanh qua đường tiêu hoá, và hấp thụ tốt hơn các muối kali khác không phải kali clorid, thuốc được vứt bỏ cốt yếu qua thận (khoảng 90%), và phân (khoảng 10%). Không giống natri, khă năng giữ kali của thận kém, ngay cả khi thân thể thiếu nặng.

Độ định hình và bảo quản thuốc

Nên bảo quản thuốc Kali chloride như vậy nào

Bảo quản dưới 30 độ C, tránh làm đông lạnh, bảo quản trong thùng kín. Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc bị tác động nếu bảo thuốc không tốt hoặc khi quá hạn sử dụng dẫn đến nguy nan khi sử dụng. Đọc kỹ thông tin bảo quản và hạn sử dụng thuốc được ghi trên vỏ sản phẩm và tờ chỉ dẫn sử dụng thuốc. Thông thường các thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng. Khi thuốc quá hạn hoặc chẳng thể sử dụng nên tìm hiểu thêm với bác sĩ , dược sĩ hoặc tổ chức xử lý rác để có cách tiêu hủy thuốc an ninh . Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu .

Lưu ý khác về bảo quản thuốc Kali chloride

Lưu ý không để thuốc ở tầm với của trẻ em , giữ thuốc tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng thuốc, cần đánh giá lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm , khác biệt với những thuốc dự phòng tận nơi .

Giá bán và nơi bán

Thuốc Kali chloride giá bao nhiêu ?

Giá bán thuốc Kali chloride sẽ khác biệt ở các cơ sở kinh doanh thu ốc. Liên hệ hiệu thuốc , phòng khám, bệnh viện hoặc các cơ sở có giấy phép kinh doanh thu ốc để cập nhật đúng đắn giá thuốc Kali chloride.

Nơi bán thuốc Kali chloride

Mua thuốc Kali chloride ở đâu? Nếu bạn có giấy phép sử dụng thuốc hiện tại có thể mua thuốc online hoặc các đơn vị sản xuất dược để mua buôn thuốc Kali chloride. Với tư nhân có thể mua online các thuốc không kê toa hoặc các thực phẩm tác dụng …Để mua trực tiếp hãy đến các hiệu thuốc tư nhân , hiệu thuốc bệnh viện, hiệu thuốc phòng khám hoặc các cơ sở được phép kinh doanh thu ốc gần nhất.
Item :443

Thuốc là thuốc gốc nhóm Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base có tác dụng Kali là một cation chủ yếu (xấp xỉ 150 đến 160 mmol/lít) trong tế bào. Ở dịch ngoại bào, hàm lượng kali thấp (3,5 đến 5 mmol/lít). Một enzym liên kết với màng là Na+ – K+ – ATPase có tác dụng vận chuyển tích cực, bơm Na+ ra ngoài và K+ vào trong tế bào để duy trì sự chênh lệch nồng độ này. Chênh lệch nồng độ duy trì sự chênh lệch nồng độ này. Chênh lệch nồng độ K+ trong và ngoài tế bào cần thiết cho dẫn truyền xung động thần kinh ở các mô đặc biệt như tim, não và cơ xương, cũng như duy trì chức năng thận bình thường và cân bằng kiềm toan.

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline/zalo: 0973 00 22 03

Tin tổng hợp ở nhiều nguần khác nhau, liên hệ chúng tôi bổ sung nguần nếu bạn thấy thiếu, CongSonBiz Cảm ơn!

Ngày viết:
Ga chống thấm Cotton là trang web chuyên chia sẻ kiến thức và kinh doanh sản phẩm Ga Chống Thâm Cotton 100% uy tín tại Việt Nam, với mong muốn đưa sản phẩm hàng Việt tới tay người tiêu dùng