Thuốc Ibrutinib: Hướng dẫn sử dụng, tác dụng, giá bao nhiêu tiền?

121

Thuốc Ibrutinib: Hướng dẫn sử dụng, tác dụng, giá bao nhiêu tiền? Thuốc Ibrutinib là gì? Dưới đấy là hướng dẫn sử dụng thuốc gốc Ibrutinib bao gồm thông tin tác dụng , liều dùng, tương tác thuốc, tác dụng phụ… cùng những lưu ý khi sử dụng thuốc Ibrutinib.

Thông tin chung

Thuốc Ibrutinib là gì?

Thuốc Ibrutinib là thuốc gốc có thành phần chính chứa . Thuốc thuộc nhóm Thuốc chống ung độc và ảnh hưởng vào hệ thống miễn nhiễm chứa hoạt chất chính Ibrutinib

  • Tên thuốc: Ibrutinib
  • Phân loại: Thuốc gốc
  • Tên khác:
  • Tên dược liệu gốc: Ibrutinib
  • Tên biệt dược: Imbruvica
  • Tên biệt dược mới: Imbruvica
  • Nhóm thuốc: Thuốc chống ung độc và ảnh hưởng vào hệ thống miễn nhiễm

Thành phần

Thuốc Ibrutinib có chứa thành phần chính là , các hoạt chất khác và tá dược đầy đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp .

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang cứng Thường với mỗi sản phẩm nhà sản xuất luôn sản xuất nhiều các dạng thuốc khác nhau (với mỗi dangh khác nhau lại có hàm lượng khác nhau ) để phù hợp với ý định sử dụng. Các dạng thuốc thông thường phân theo đường dùng gồm:

  • Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch);
  • Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền);
  • Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng);
  • Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên thân thể (thuốc đặt hậu môn , thuốc trứng đặt âm đạo…).

Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm .

Tác dụng

Thuốc Ibrutinib có tác dụng gì?

Tác dụng của thuốc Ibrutinib được pháp luật ở mục tác dụng , tác dụng Ibrutinib trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Ibrutinib được sử dụng để điều trị một số bệnh ung độc (như u lympho tế bào lớp phủ, bệnh bạch huyết cầu lymphocytic kinh niên , macroglobulinemia Waldenstrom). Ibrutinib thuộc nhóm chất ức chế kinase, thay đổi tư thế bằng cách làm chậm hoặc chặn đứng sự sản xuất của các tế bào ung độc .Ibrutinib cũng được sử dụng để điều trị một luận điểm nhất định có thể xảy ra sau khi ghép tế bào gốc (ghép kinh niên so sánh bệnh chủ). Ibrutinib thay đổi tư thế bằng cách làm suy yếu hệ thống miễn nhiễm của thân thể bạn.

Tác dụng, tác dụng thuốc Ibrutinib trong trường hợp khác

Mỗi phương thuốc sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay thực trạng chi tiết . Chính gì vậy chỉ sử dụng thuốc Ibrutinib để điều trị các bên h lý được pháp luật trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù thuốc Ibrutinib có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được coi xét bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chủ trị của thầy thuốc .

Chỉ định

Thông tin chủ trị thuốc Ibrutinib: Điều trị một số loại không Hodgkin lymphoma , bao gồm u lympho tế bào vỏ (MCL), macroglobulinemia Waldenstrom, và bệnh bạch huyết cầu lymphocytic kinh niên (CLL) / nhỏ lymphocytic lymphoma (SLL) ở những người có hoặc không có xóa 17P.

Chống chủ trị

Thông tin chống chủ trị thuốc Ibrutinib:

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng thuốc Ibrutinib

Mỗi phương thuốc , dược phẩm sản xuất theo dạng thuốc khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng Ibrutinib ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Ibrutinib.

Liều lượng dùng Ibrutinib

Quy định chung về liều dùng thuốc Ibrutinib Người lớn:Liều thông thường dành cho người bị lymphomaU lympho tế bào tâm thần (MCL) hoặc u lympho vùng rìa (MZL): uống 560mg mỗi ngày 1 lần.Thời gian điều trị cho đến khi bệnh phát triển hoặc độc tính của thuốc không thể đồng tình .Liều thông thường dành cho người lớn bị bệnh bạch huyết cầu kinh niên thể lymphoBệnh bạch huyết cầu kinh niên thể lympho (CLL) / Lymphocytic lympho tế bào nhỏ (SLL):Liều trị liệu: uống 420mg mỗi ngày càng lần.Kết hợp với bendamustine và rituximab: bạn uống 420mg dùng mỗi ngày càng lần, mỗi 28 ngày đến 6 chu kỳ.Thời gian điều trị cho đến khi bệnh phát triển hoặc độc tính của thuốc không thể đồng tình .Liều thông thường cho người lớn bị u lympho không HodgkinBệnh Waldrostrom (WM) hoặc bệnh ghép chống chủ do truyền máu (cGVHD): bạn uống 420mg mỗi ngày càng lần.Thời gian điều trị :Bệnh Waldrostrom: cho đến khi bệnh phát triển hoặc độc tính của thuốc không thể đồng tình .Bệnh ghép chống chủ do truyền máu: cho đến khi bệnh phát triển , tái phát của một bệnh ác tính tiềm tàng hoặc độc tính của thuốc không thể đồng tình .Trẻ emTham khảo quan điểm thầy thuốc trước khi dùng ibrutinib ở con trẻ .Cách dùngUống thuốc với một ly nước đầy (240ml) theo hướng dẫn của thầy thuốc , thường là một lần mỗi ngày. Nên nhớ rằng có không ít yếu tố để pháp luật về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ dựa vào vào thực trạng , dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được pháp luật trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo hướng dẫn của thầy thuốc , dược sĩ.

Liều dùng thuốc Ibrutinib cho người lớn

Các pháp luật về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được pháp luật trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý đổi mới liều dùng thuốc khi chưa có quan điểm của thầy thuốc , dược sĩ

Liều dùng thuốc Ibrutinib cho cho con trẻ

Các khác nhau của con trẻ so sánh người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ… khác nhau con trẻ là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính chính vì như thế dùng thuốc cho đối tượng con trẻ này cần rất cảnh giác ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.

Quá liều, quên liều, nguy cấp

Xử lý trong trường hợp nguy cấp hoặc quá liều

Trong các trường hợp nguy cấp hoặc dùng quá liều có mô tả thông tin nguy nan cần gọi ngay cho Cơ sở cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thniềm nở cung cấp cho thầy thuốc đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều

Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so sánh giờ được thầy thuốc trải nghiệm ).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều Tiếp đến , hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều Tiếp đến vào thời điểm đã pháp luật . Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã pháp luật .

Thận trọng, cảnh báo và lưu ý

Lưu ý trước khi dùng thuốc Ibrutinib

Lưu ý dùng thuốc Ibrutinib trong thế hệ mang thai

Lưu ý chung trong thế hệ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thế hệ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi…) đến bất cứ thời đoạn sản xuất nào của thai kỳ, khác nhau là ba tháng đầu. Chính chính vì như thế tốt đặc biệt là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt đề xuất dùng, cần tham khảo kỹ quan điểm của thầy thuốc , dược sĩ trước khi quyết định.

Lưu ý dùng thuốc Ibrutinib trong thế hệ cho con bú

Lưu ý chung trong thế hệ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt đặc biệt là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thế hệ cho con bú. Rất nhiều phương thuốc chưa kiểm tra hết các ảnh hưởng của thuốc trong thế hệ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo quan điểm của thầy thuốc , dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ của thuốc Ibrutinib

Đau bụng, ỉa chảy , buồn nôn, nôn, chán ăn, đau đầu , đau khớp/cơ, sưng mắt cá chân/ chân, tê/ngứa ran tay/chân, lo âu , táo bón, quay cuòng hoặc mệt mỏi . Nếu bất cứ tác dụng nào trong số này vẫn còn hoặc xấu đi, hãy báo cho thầy thuốc tức thì .Thuốc có thể làm tăng huyết áp . Kiểm tra huyết áp thường xuyên và cho thầy thuốc biết nếu kết quả cao. Bác sĩ có thể kiểm soát huyết áp của công ty bằng thuốc.Hãy cho thầy thuốc biết tức thì nếu có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào, bao gồm: dễ bầm tím/chảy máu, phân đen/đỏ/máu, nhịp tim nhanh/bất thường , tín hiệu số lượng hồng cầu thấp (chả hạn như thở nhanh, da lợt lạt , nghẹt thở ).Ibrutinib nhiều khi gây ra tác dụng phụ do sự tàn phá rối rít của các tế bào ung độc (hội chứng tiêu khối u). Để giảm nguy cơ, thầy thuốc có thể thêm thuốc và trải nghiệm bạn uống nhiều nước. Hãy báo thầy thuốc tức thì nếu bạn có các triệu chứng như: đau lưng/đau sườn, tín hiệu của luận điểm về thận (như đi tiểu đau, nước giải hồng/máu, đổi mới lượng nước giải ), co thắt cơ bụng /yếu.Thuốc có thể làm giảm khả năng chống nhiễm trùng của thân thể . Điều này có thể khiến bạn dễ bị nhiễm trùng nghiêm trọng hơn (hiếm khi tử trận ). Hãy cho thầy thuốc biết tức thì nếu bạn có bất cứ tín hiệu nhiễm trùng (chả hạn như sốt, ớn lạnh, đau họng dai dẳng , ho).Rất hiếm khi, những người tiêu dùng thuốc này mắc các loại ung độc khác (kể cả ung độc da). Tham khảo quan điểm ​​thầy thuốc để biết thêm chi tiết .Đi cấp cứu tức thì nếu bạn có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào, bao gồm: đau ngực, các tín hiệu chảy máu trong não (chả hạn như ngất xỉu, đổi mới nhãn quan đột ngột , buồn nôn dữ dội, co giật, lộn lạo ).Phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng đối với thuốc này rất hiếm. Tuy nhiên, đi cấp cứu tức thì nếu bạn nhận thấy bất cứ triệu chứng nào của bức xúc dị ứng nghiêm trọng , bao gồm: phát ban, ngứa/sưng (khác nhau là mặt/lưỡi/cổ họng), quay cuòng nặng, nghẹt thở .

Các tác dụng phụ khác

Cần lưu ý trên đây không hẳn là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của thuốc Ibrutinib. Trong giai đoạn sử dụng có thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa mô tả thông tin hoặc chưa được phân tích . Nếu có bất cứ mô tả thông tin khác nào về tác dụng phụ không pháp luật trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo quan điểm thầy thuốc hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến triệu chứng đối kháng hoặc hợp đồng .

Tương tác thuốc Ibrutinib với thuốc khác

Thuốc Ibrutinib có thể tương tác với những phương thuốc nào? Những thuốc có thể tương tác với thuốc ibrutinib bao gồm: các phương thuốc khác có thể gây chảy máu/bầm tím (chả hạn như thuốc kháng tiểu cầu – clopidogrel, các thuốc kháng viêm không steroid NSAIDs như ibuprofen/naproxen, chất làm loãng máu như warfarin/dabigatran).Aspirin có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng với thuốc này. Tuy nhiên, nếu thầy thuốc đã hướng dẫn bạn dùng aspirin liều thấp để phòng ngừa đau tim hoặc đột quỵ (thường ở liều 81-325 miligam mỗi ngày), bạn nên tiếp tục dùng thuốc trừ khi thầy thuốc hướng dẫn bạn cách khác. Hãy hỏi thầy thuốc hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết .Các phương thuốc khác có thể ảnh hưởng đến việc đào thải ibrutinib khỏi thân thể của công ty , điều ấy có thể ảnh hưởng đến cách thay đổi tư thế của ibrutinib. Các thuốc này bao gồm thuốc kháng nấm azole (như itraconazole, ketoconazole), boceprevir, nefazodone, wort St. John, telaprevir, thuốc ức chế protease HIV (như ritonavir, saquinavir), kháng sinh nhóm macrolid (như erythromycin, clarithromycin), rifamycin (như rifampin, rifabutin), một số phương thuốc được sử dụng để điều trị co giật (như carbamazepine, phenytoin) và một số thuốc khác.

Tương tác thuốc Ibrutinib với thực phẩm, đồ uống

Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá… do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây triệu chứng đối kháng hoặc hợp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo quan điểm của thầy thuốc , dược sĩ về việc uống thuốc Ibrutinib cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Dược lý và vẻ ngoài tác dụng

Dược động học

Độ ổn định và bảo quản thuốc

Nên bảo quản thuốc Ibrutinib như vậy nào

Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc bị ảnh hưởng nếu bảo thuốc rất tồi tệ hoặc khi quá hạn sử dụng dẫn đến nguy nan khi sử dụng. Đọc kỹ thông tin bảo quản và hạn sử dụng thuốc được ghi trên vỏ sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Thông thường các thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng. Khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng nên tham khảo với thầy thuốc , dược sĩ hoặc đơn vị xử lý rác để có cách tiêu hủy thuốc an toàn . Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có trải nghiệm .

Lưu ý khác về bảo quản thuốc Ibrutinib

Lưu ý không để thuốc ở tầm với của con trẻ , giữ thuốc tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng thuốc, cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm , khác nhau với những thuốc dự trữ tận nhà .

Giá bán và nơi bán

Thuốc Ibrutinib giá bao nhiêu ?

Giá bán thuốc Ibrutinib sẽ khác nhau ở các cơ sở kinh lệch giá ốc. Liên hệ nhà thuốc , phòng khám, bệnh viện hoặc các cơ sở có giấy phép kinh lệch giá ốc để cập nhật chính xác giá thuốc Ibrutinib.

Nơi bán thuốc Ibrutinib

Mua thuốc Ibrutinib ở đâu? Nếu bạn có giấy phép sử dụng thuốc lúc này có thể mua thuốc online hoặc các đơn vi phân phối dược để mua buôn thuốc Ibrutinib. Với tư nhân có thể mua online các thuốc không kê toa hoặc các thực phẩm tác dụng …Để mua trực tiếp hãy đến các nhà thuốc tư nhân , nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám hoặc các cơ sở được phép kinh lệch giá ốc gần nhất.
Item :427

Thuốc là thuốc gốc nhóm Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch có tác dụng Ibrutinib được sử dụng để điều trị một số bệnh ung thư (như u lympho tế bào lớp phủ, bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính, macroglobulinemia Waldenstrom). Ibrutinib thuộc nhóm chất ức chế kinase, hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư. Ibrutinib cũng được sử dụng để điều trị một vấn đề nhất định có thể xảy ra sau khi ghép tế bào gốc (ghép mạn tính so với bệnh chủ). Ibrutinib hoạt động bằng cách làm suy yếu hệ thống miễn dịch của cơ thể bạn.

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836