Thuốc Fujiject 2g là thuốc gì, giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Đánh giá

Thuốc Fujiject 2g là thuốc gì, giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì? CHI TIẾT

Thuốc Fujiject 2g là gì ? thành phần thuốc gồm những gì ? cách sử dụng thuốc như thế nào ? giá mặt hàng là bao lăm ? …………… là những thắc mắc khách hàng hay gửi mail đến trungtamthuoc . Bài viết này , trungtamthuoc xin miêu tả   Thuốc Fujiject 2g để giúp khách hàng trả lời những thắc mắc trên.

HOẠT CHẤT

Cefepime


THÀNH PHẦN thuốc 

Cefepime

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Người lớn: Cefepime được chủ trị trong điều trị những nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn mẫn cảm sau đây :

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phổi bệnh viện và mắc phải ở số đông .

– Nhiễm khuẩn đường niệu: nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng hoặc không biến chứng.

– Nhiễm khuẩn da và cấu tạo da.

Nhiễm khuẩn huyết.

– Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng như viêm phúc mạc và nhiễm khuẩn đường mật gây ra bởi Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa mẫn cảm .

Viêm phúc mạc thường gặp là đa nhiễm, có thể bao gồm cả các vi khuẩn yếm khí như các loài Bacteroides kháng lại Cefepime. Do vậy, nếu nghi ngại có các vi khuẩn yếm khí, cần dùng kết hợp Cefepime với metronidazole hay các kháng sinh có hiệu suất cao trên vi khuẩn yếm khí.

Nếu nghi ngại do P. aeruginosa, cần điều trị kết hợp với aminoglycoside.

Nếu do nhiễm Tụ cầu kháng thuốc, cần kết hợp với vancomycin.

Nói chung cũng như các kháng sinh khác, việc kết hợp kháng sinh song song với Cefepime là quan trọng trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nhiễm đa khuẩn, nhiễm khuẩn kháng thuốc…

Trẻ em: Cefepime được chủ trị cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên; trong điều trị những nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn mẫn cảm như: Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường niệu, nhiễm trùng huyết, viêm màng não, nhiễm khuẩn da và cấu tạo da. Việc kết hợp kháng sinh cũng theo hình thức như trên.

CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG

Người lớn: Liều khuyên dùng cho người lớn và đường dùng được ghi trong bảng 1 sau đây . Nên truyền tĩnh mạch Cefepime trong khoảng 30 phút.

Liều khuyên dùng của Cefepime (bảng 1):

Loại nhiễm khuẩnLiềuTần suất dùngThời gian (ngày)Viêm phổi nhàng nhàng đến nặng do S. pneumoniae, P. aeruginosa, K. pneumoniae hoặc Enterobacter species1-2g IVmỗi 12h10Điều trị sốt giảm bạch cầu trung tính theo gắn bó 2g IVmỗi 8h7Nhiễm khuẩn đường tiết niệu từ nhẹ đến nhàng nhàng không biến chứng hoặc biến chứng bao gồm cả viêm thận, bể thận do E.coli, K. pneumoniae, hoặc P. mirabilis0,5-1 g IV/IMmỗi 12h7-10Nhiễm khuẩn đường tiết niệu biến chứng hoặc không biến chứng nặng bao gồm cả viêm thận, bể thận do E.coli, K. pneumoniae2g IVmỗi 12h10Nhiễm khuẩn da và cấu tạo da từ nhàng nhàng đến nặng không biến chứng do S. aureus hoặc S. pyogenes2g IVmỗi 12h10Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng (dùng kết hợp với metronidazole) gây ra bởi E. coli, P. aeruginosa, K. pneumoniae, Enterobacter species, hoặc B. fragilis2g IVmỗi 12h7-10Trẻ em (2 tháng-12 tuổi có công dụng thận đơn giản ):

– Viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da và cấu tạo da: Bệnh nhân > 2 tháng tuổi có trọng lượng < 40kg: 50mg/kg mỗi 12h trong 10 ngày. Với các nhiễm khuẩn nặng hơn, có thể dùng liều cách nhau 8 giờ.

– Điều trị sốt giảm bạch cầu trung tính theo gắn bó : bệnh nhân > 2 tháng tuổi có trọng lượng < 40kg: 50mg/kg mỗi 12h trong 7-10 ngày (với trẻ thơ > 40kg, có thể dùng liều như người lớn; với trẻ thơ trên 12 tuổi, trọng lượng < 40kg, dùng như liều cho trẻ < 40kg).

Liều cho trẻ thơ không vượt quá liều khuyên dùng tối đa ở người lớn 2g, mỗi 8h.

Kinh nghiệm tiêm bắp cho trẻ thơ còn rất hạn chế.

Thiểu năng thận: Với bệnh nhân thiểu năng thận (thanh thải creatinine < 60 ml/phút), cần điều chỉnh liều Cefepime theo vận tốc vứt bỏ của thận. Liều khởi đầu có thể dùng như liều cho người có công dụng thận đơn giản , tiếp nối điều chỉnh liều bảo trì theo mức độ thanh thải của thận.

Cách pha các dung dịch Cefepime được tóm tắt trong bảng 2.

Pha dung dịch Cefepime (bảng 2):

Lọ thuốc liều đơn (TM/TB)Lượng dung môiThể tích sau khi pha (ml)Nồng độ Cefepime (mg/ml)250 mg (TM)2,52,890250 mg (TB)1,31,6160500 mg (TM)5,65,6100500 mg (TB)1,31,82801g (TM)10,011,31001g (TB)2,43,6280Tiêm bắp: để tiêm bắp, pha Cefepime với một trong các dung môi sau: nước cất pha tiêm, natri chlorid 0,9%, dextrose 5%, lidocaine hydrochlorid 0.5% hoặc 1%.

Tiêm tĩnh mạch: Cefepime ở nồng độ 1-40 mg/ml tương thích với các dung dịch tiêm truyền sau: natri chlorid 0,9%, dextrose 5% và 10%, natri lactat M/6; dextrose 5% pha natri chlorid 0,9%, Ringer lactat pha dextrose 5%. Truyền ngay sau khi pha.

Dung dịch Cefepim có nồng độ to hơn 40 mg/ml không nên pha với dung dịch ampicillin.

Không nên pha Cefepim với metronidazol, vancomycin, gentamycin, tobramycin, netilmycin hoặc aminophylline vì có thể có thúc đẩy mạnh. Nếu có chủ trị song song với các thuốc này, cần phải pha riêng và tiêm truyền riêng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chủ trị trên những bệnh nhân mẫn cảm với Cefepime hoặc các kháng sinh nhóm cephalosporin, penicillin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác.

THẬN TRỌNG

Dùng Cefepime kéo dài có thể làm phát hành quá mức các vi khuẩn không mẫn cảm , cần miêu tả lại thực trạng bệnh nhân ; nếu có bội nhiễm trong khi điều trị , cần phải có giải pháp thay thế sửa chữa thích hợp .

Nhiều loại cephalosporin bao gồm cả Cefepime có thể làm mất hoạt tính của prothrombin; những trường hợp có nguy cơ cao là trên bệnh nhân thiểu năng thận hoặc gan, hoặc người đang điều trị bệnh nhiễm khuẩn kéo dài. Cần thận trọng khi kê đơn Cefepime cho người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm ro ột.

Chưa đủ dữ liệu phân tích có đối chứng về việc dùng Cefepime trên đàn bà có thai, chỉ dùng thuốc này khi thật sự quan trọng .

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Phản ứng phụ thường gặp đặc biệt là những hiện tượng ở đường tiêu hóa và phản ứng mẫn cảm . Các phản ứng phụ thường gặp đã thấy báo cáo như: phản vệ, nổi ban, ngứa, mày đay, sốt; tiêu chảy , buồn nôn, nôn, bệnh nấm candida miệng, viêm ro ột kết, táo bón, đau bụng, khó tiêu; giãn mạch; không thở được ; đau đầu , chóng mặt , loạn tri giác, động kinh. Một số phản ứng khác như: sốt, viêm âm đạo, ban đỏ, nấm candida không chứng thực . Viêm gan và vàng da ứ mật ít gặp hơn.

Phản ứng tại chỗ như viêm tĩnh mạch và viêm chỗ tiêm tĩnh mạch, viêm và đau chỗ tiêm bắp đã thấy ở một số bệnh nhân .

TƯƠNG TÁC THUỐC

Cần theo dõi công dụng thận khi dùng kết hợp với các aminoglycoside vì tăng kĩ năng gây độc thận và thính giác của các aminoglycoside. Đã thấy báo cáo tăng độc tính với thận sau khi dùng song song các cephalosporin với các thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid. Cefepime không tương thích về hoá học và vật lý khi pha chế với vancomycin hydrochlorid, gentamycin sulfat, netilmycin sulfat và aminophyllin.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1lọ + 1 ống vô khuẩn pha tiêm 5ml

NHÀ SẢN XUẤT

Wuhan Grand Pharmaceutical Group Co., Ltd

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Fujiject 2g

Cemoxi 1g

Empixil 1g

Thuốc Suprapim 1g

Copy ghi nguồn : trungtamthuoc.com

Nếu còn thắc mắc về những mặt hàng Thuốc kháng sinh Fujiject 2g như giá bao lăm tiền? mặt hàng này có công dụng gì? có công dụng gì? cách dùng , liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua mặt hàng ở đâu? giá bao lăm là rẻ nhất? vui tươi can hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tham vấn tốt nhất, TrungTamThuoc tình thật cảm ơn khách hàng đã đọc bài viết : Fujiject 2g (Thuốc Fujiject 2g)

Item :137

Thuốc Fujiject 2g chứa Cefepim trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường niệu, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn huyết

Ngày viết:
Ga chống thấm Cotton là trang web chuyên chia sẻ kiến thức và kinh doanh sản phẩm Ga Chống Thâm Cotton 100% uy tín tại Việt Nam, với mong muốn đưa sản phẩm hàng Việt tới tay người tiêu dùng