Thuốc Dexmedetomidine: Hướng dẫn sử dụng, tác dụng, giá bao nhiêu tiền?

95

Thuốc Dexmedetomidine: Hướng dẫn sử dụng, tác dụng, giá bao nhiêu tiền? Thuốc Dexmedetomidine là gì? Dưới đây là chỉ dẫn sử dụng thuốc gốc Dexmedetomidine bao gồm thông báo công dụng , liều dùng, thúc đẩy thuốc, công dụng phụ… cùng những chú ý khi sử dụng thuốc Dexmedetomidine.

Thông tin chung

Thuốc Dexmedetomidine là gì?

Thuốc Dexmedetomidine là thuốc gốc có phần tử chính chứa Dexmedetomidine hydrochloride. Thuốc thuộc nhóm Thuốc hướng tâm thần chứa hoạt chất chính Dexmedetomidine

  • Tên thuốc: Dexmedetomidine
  • Phân loại: Thuốc gốc
  • Tên khác: Dexmedetomidin
  • Tên dược chất gốc: Dexmedetomidine
  • Tên biệt dược: Precedex;Dexmedetomidine Kabi
  • Tên biệt dược mới:
  • Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần

Thành phần

  • Dexmedetomidine hydrochloride

Thuốc Dexmedetomidine có chứa phần tử chính là Dexmedetomidine hydrochloride , các hoạt chất khác và tá dược trọn vẹn hàm lượng thuốc nhà cung tạo ra giúp đỡ .

Dạng thuốc và hàm lượng

Thường với mỗi sản phẩm nhà tạo ra luôn tạo ra nhiều các dạng thuốc khác lạ (với mỗi dangh khác lạ lại có hàm lượng khác lạ ) để phù hợp với ý định sử dụng. Các dạng thuốc thông thường phân theo đường dùng gồm:

  • Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch);
  • Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền);
  • Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng);
  • Các dạng thuốc đặt vào các hốc thiên nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn , thuốc trứng đặt âm đạo…).

Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ chỉ dẫn sử dụng để biết thông báo đúng mực dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm .

Tác dụng

Thuốc Dexmedetomidine có công dụng gì?

Tác dụng của thuốc Dexmedetomidine được lao lý ở mục công dụng , công dụng Dexmedetomidine trong tờ chỉ dẫn sử dụng thuốc.

Tác dụng, công dụng thuốc Dexmedetomidine trong tình huống khác

Mỗi bài thuốc tạo ra đều có công dụng chính để chữa trị một số bệnh lý hay tình trạng chi tiết . Chính gì vậy chỉ sử dụng thuốc Dexmedetomidine để chữa trị các đối tác h lý được lao lý trong chỉ dẫn sử dụng. Mặc dù thuốc Dexmedetomidine có thể có một số công dụng khác không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê chuẩn bạn chỉ sử dụng thuốc này để chữa trị một số bệnh lý khác khi có chủ trị của thầy thuốc .

Chỉ định

Thông tin chủ trị thuốc Dexmedetomidine: An thần cho các bệnh nhân bắt đầu đặt ống nội khí quản và thông khí nhân tạo trong khi chữa trị trong thực hiện chữa trị tích cực . Dexmedetomidine phải được dùng truyền liên tiếp không thực sự 24 giờ.

Chống chủ trị

Thông tin chống chủ trị thuốc Dexmedetomidine: Các bệnh nhân nhạy cảm với dexmedetomidine và con trẻ dưới 18 tuổi.

Liều lượng và Cách sử dụng

Cách dùng thuốc Dexmedetomidine

Mỗi bài thuốc , dược phẩm tạo ra theo dạng thuốc khác lạ và có Cách sử dụng khác lạ theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ chỉ dẫn Cách sử dụng Dexmedetomidine ghi trên từ chỉ dẫn sử dụng thuốc, không tự tiện sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ chỉ dẫn sử dụng thuốc Dexmedetomidine.

Liều lượng dùng Dexmedetomidine

Quy định chung về liều dùng thuốc Dexmedetomidine Dung nạp của Dexmedetomidine đã được ghi nhận trong một nghiên cứu trong đó những người khoẻ mạnh đã dùng các liều ngang và trên liều lời khuyên từ 0,2 đến 0,7 mcg/kg/giờ. Nồng độ trong mábất minh đa đạt được trong nghiên cứu này là khoảng 13 lần cao hơn giới hạn trên của mức chữa trị . Các công dụng đáng chú ý nhất được thấy ở 2 người có nồng độ trong huyết tương cao đặc biệt là blốc AV cấp 1 và blốc tim cấp 2. Không có thương tổn huyết động được thấy với blốc AV và blốc tim mà mất ngay trong vòng một phút. 5 bệnh nhân đã dùng quá liều Dexmedetomidine trong các nghiên cứu an thần trong ICU. 2 người không có triệu chứng nào được lên tiếng ; 1 người tiêu dùng liều nạp khởi đầu 2mcg/kg trong 10 phút (gấp 2 lần liều nạp lời khuyên ) và một người tiêu dùng truyền duy trì 0,8 mcg/kg/giờ. 2 bệnh nhân khác dùng liều nạp khởi đầu 2mcg/kg trong 10 phút bị nhịp tim chậm và/hoặc hạ áp. 1 người tiêu dùng liều nạp tiêm nhanh Dexmedetomidine không pha loãng (19,4 mcg/kg) đã bị ngừng tim nhưng đã bình phục hoàn toàn.Điều chỉnh liều:Có thể chú ý giảm liều với các bệnh nhân suy gan và suy thận (Xem Dược lý lâm sàng, Dược động học và Thận trọng, Suy gan). Nên nhớ rằng có không ít yếu tố để lao lý về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ phụ thuộc vào tình trạng , dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được lao lý trên tờ chỉ dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn của thầy thuốc , dược sĩ.

Liều dùng thuốc Dexmedetomidine cho người lớn

Các lao lý về liều dùng thuốc thường nhằm chỉ dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được lao lý trong tờ chỉ dẫn sử dụng. Không được tự tiện biên tập liều dùng thuốc khi chưa có quan điểm của thầy thuốc , dược sĩ

Liều dùng thuốc Dexmedetomidine cho cho con trẻ

Các khác lạ của con trẻ đối chiếu người lớn như dược động học, dược lực học, công dụng phụ… khác lạ con trẻ là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng con trẻ này cần rất cẩn thận ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.

Quá liều, quên liều, nguy cấp

Xử lý trong tình huống nguy cấp hoặc quá liều

Trong các tình huống nguy cấp hoặc dùng quá liều có thuyết trình nguy hiểm cần gọi ngay cho Cửa hàng cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thniềm nở giúp đỡ cho thầy thuốc đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều

Trong tình huống bạn quên một liều khi đang trong tiến trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ đối chiếu giờ được thầy thuốc yên cầu ).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều Kế tiếp , hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều Kế tiếp vào thời khắc đã lao lý . Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã lao lý .

Thận trọng, cảnh báo và chú ý

Lưu ý trước khi dùng thuốc Dexmedetomidine

Dexmedetomidine chỉ được sử dụng bởi những người có hào kiệt trong việc chăm sóc các bệnh nhân trong khi thực hiện chữa trị tích cực . Do các công dụng dược lý đã biết, bệnh nhân phải được theo dõi liên tiếp trong khi dùng Dexmedetomidine.Các tình trạng đáng kể trên lâm sàng về nhịp tim chậm và ngừng xoang là có thúc đẩy với việc dùng Dexmedetomidine ở những người tự nguyện trẻ và khoẻ mạnh với trương lực dây tâm thần phế vị cao hoặc với các đường dùng khác lạ bao gồm tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc tiêm nhanh.Một số bệnh nhân dùng Dexmedetomidine đã được thấy là dễ tỉnh và cẩn thận khi bị kích thích. Chỉ riêng điều này không được coi là bằng chứng của sự không có công dụng nếu thiếu các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng khác.Đã có các lên tiếng chậm nhịp tim và hạ áp thúc đẩy với truyền Dexmedetomidine. Nếu cần can thiệp y tế, việc chữa trị có thể bao gồm việc giảm hoặc ngừng truyền Dexmedetomidine, tăng tốc độ truyền dịch tĩnh mạch, để cao chi dưới hoặc dùng các thuốc tăng áp. Vì Dexmedetomidine có hào kiệt làm tăng chứng chậm nhịp gây bởi kích thích tâm thần phế vị, thầy thuốc phải chuẩn bị để chuẩn bị can thiệp. Tiêm tĩnh mạch các thuốc kháng cholinergic (ví dụ atropin) phải được chú ý để điều chỉnh trương lực tâm thần phế vị. Trong các thử nghiệm lâm sàng, atropin hoặc glycopyrrolat là có hiệu suất cao để chữa trị hầu hết các cơn nhịp chậm gây bởi Dexmedetomidine. Tuy nhiên, ở vài bệnh nhân bị suy công dụng tim mạch đáng kể, cần phải có thêm các giải pháp bình phục sâu hơn.Cần thận trọng khi dùng Dexmedetomidine cho các bệnh nhân bị blốc tim phát triển và suy giảm công dụng tâm thất trầm trọng. Do Dexmedetomidine làm giảm hoạt động hệ thống tâm thần xúc cảm , giảm áp huyết và/ hoặc nhịp tim chậm được dự đoán có thể xảy ra ở bệnh nhận có lưu lượng máu giảm và ở những bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường hoặc bệnh nhân cao áp huyết kinh niên và ở người lớn tuổi.Trong tình huống sử dụng các thuốc gây giãn mạch hoặc thuốc điều nhịp âm, việc sử dụng song song với Dexmedetomidine có thể có công dụng dược động học phụ và phải cẩn thận khi sử dụng.Cao áp huyết thoáng qua đã được thấy chủ đạo trong khi dùng liều đầu, thúc đẩy với các công dụng co mạch ngoại biên khởi đầu của Dexmedetomidine. Điều trị chứng cao áp huyết thoáng qua này toàn bộ là không trọng yếu , mặc dầu việc giảm tốc độ truyền có thể là tốt.Dexmedetomidine truyền không được dùng qua cùng catheter tĩnh mạch với máu hoặc huyết tương vì tính tương xứng về vật lý là chưa được thuyết trình . An toàn và hiệu suất cao của dexmedetomidine chưa được thuyết trình khi truyền kéo dài trên 24 giờ. Dexmedetomidine không được chủ trị để truyền kéo dài trên 24 giờ (xem Chỉ định, Liều lượng và Cách sử dụng ).Ngừng thuốc:Mặc dù chưa có nghiên cứu đặc hiệu, nếu Dexmedetomidine được truyền lâu dài và ngừng lại bất ngờ , các triệu chứng ngừng thuốc gần giống với các triệu chứng được lên tiếng cho một thuốc alpha-2 adrenergic khác là clonidine có thể xảy ra. Các triệu chứng này bao gồm căng thẳng, kích động , và nhức đầu , đi kèm hoặc tiếp theo bởi sự tăng nhanh áp huyết và tăng nồng độ catecholamin trong huyết tương. Dexmedetomidine không được dùng quá 24 giờ (xem Chỉ định, Liều lượng và Cách sử dụng ).Suy thượng thận:Dexmedetomidine không có công dụng lên sự giải phóng cortisol do kích thích ACTH ở chó sau khi dùng một liều đơn, tuy vậy , sau khi truyền dưới da dexmedetomidine trong một tuần, phục vụ cortisol với ACTH đã mất khoảng 40%.Suy gan:Vì thanh thải dexmedetomidine giảm khi bị suy gan nặng, phải chú ý giảm liều ở các bệnh nhân suy công dụng gan (xem Dược lý lâm sàng, Dược động học, Liều lượng và Cách dùng).Tính gây ung bứu , đột biến và suy giảm hào kiệt sinh sản :Các nghiên cứu tính gây ung bứu trên động vật chưa được thực hiện với dexmedetomidine.Dexmedetomidine Chưa hẳn là chất gây đột biến gen trong in vitro, trong thử nghiệm đột biến nghịch ở vi khuẩn (E. coli và Salmonella typhimurium) hoặc thử nghiệm đột biến sớm ở tế bào động vật có vú (u bạch huyết chuột nhắt).Dexmedetomidine có tính gây gẫy gen trong thử nghiệm sai lệch nhiễm sắc thể ở tế bào bạch cầu người trong in vitro với sự hoạt hoá chuyển hoá, nhưng không có tính này khi không có hoạt hoá chuyển hoá. Dexmedetomidine cũng có tính gây gẫy gen trong thử nghiệm vi nhân ở chuột nhắt in vivo.Khả năng sinh sản của chuột cống đực hoặc cái không bị ảnh hưởng sau khi tiêm dưới da hàng ngày với các liều lên tới 54 mcgkg (ít hơn liềbất minh đa lời khuyên truyền tĩnh mạch cho người tính theo mcg/m2). Dexmedetomidine đã được dùng trước 10 tuần trước khi giao cấu ở chuột đực và 3 tuần trước khi giao cấu và trong khi giao cấu ở chuột cái.Nhi khoa:Không có các nghiên cứu về bình an và hiệu suất cao của Dexmedetomidine ở con trẻ dưới 18 tuổi. Vì vậy, không khuyên dùng Dexmedetomidine cho lứa tuổi này.Lão khoa:Trong các nghiên cứu lâm sàng, toàn bộ người 65 tuổi hoặc hơn là 531. Tổng số người 75 tuổi hoặc hơn là một 29. Ở các bệnh nhân lớn hơn 65 tuổi, tỷ trọng cao hơn về chậm nhịp tim và hạ áp huyết đã được thấy khi dùng Dexmedetomidine. Vì vậy, có thể chú ý giảm liều cho các bệnh nhân trên 65 tuổi.Dexmedetomidine được biết là bài xuất một phần bởi thận, và nguy cơ công dụng ăn hại với thuốc này có thể lớn hơn ở các bệnh nhân suy công dụng thận. Vì các bệnh nhân già là thường có giảm công dụng thận, nên chú ý khi chọn liều cho các bệnh nhân già, và kiểm soát công dụng thận có thể có ích .Lúc có thai và lúc nuôi con búCó thai:Tác dụng sinh quái thai:Pregnancy Category C.Tác dụng sinh quái thai không được thấy sau khi dùng dexmedetomidine ở các liều tiêm dưới da cao tới 200 mg/kg từ ngày có thai thứ 5 tới đầu tiên 6 ở chuột cống và các liều tiêm tĩnh mạch cao tới 96 mg/kg từ ngày có thai thứ 6 tới đầu tiên 8 ở thỏ. Liều này ở chuột cống là gấp khoảng 2 lần liềbất minh đa lời khuyên truyền tĩnh mạch cho người tính theo mcg/m2. Sự tiếp xúc với thuốc ở thỏ là gần tương đồng với đứa ở liềbất minh đa lời khuyên truyền tĩnh mạch cho người tính theo trị giá thể tích dưới đường cong huyết tương. Tuy nhiên, độc tính với thai nhi, thuyết trình bởi sự sẩy sau khi trứng đã làm tổ và giảm số con non sống, đã được thấy ở chuột ở liều tiêm dưới da 200 mcg/kg. Liều không có công dụng là 20 mcg/kg (thấp hơn liềbất minh đa lời khuyên truyền tĩnh mạch cho người tính theo mcg/m2). Trong một nghiên cứu về sinh sản khác, Dexmedetomidine được dùng tiêm dưới da cho chuột cống có thai từ ngày thụ thai đầu tiên 6 tới khi cho con bú, nó gây giảm cân nặng con non ở liều 8 và 32 mcg/kg tương tự như độc tính gây chết phôi và độc tính với thai ở thế hệ con non thứ hai ở liều 32 mcg/kg (ít hơn liềbất minh đa lời khuyên truyền tĩnh mạch cho người tính theo mcg/m2). Dexmedetomidine cũng gây chậm tạo ra di chuyển ở con non ở liều 32 mcg/kg (ít hơn liềbất minh đa lời khuyên truyền tĩnh mạch cho người tính theo mcg/m2). Không thấy có công dụng như thế ở liều 2 mcg/kg (ít hơn liềbất minh đa lời khuyên truyền tĩnh mạch cho người tính theo mcg/m2).Đã thấy dexmedetomidine đi qua nhau thai khi tiêm dưới da dexmedetomidine cho chuột cống mang thai.Không có các nghiên cứu được kiểm soát tốt và trọn vẹn trên thiếu phụ có thai. Dexmedetomidine chỉ nên dùng trong khi mang thai nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi.Chuyển dạ và sinh đẻ :An toàn của Dexmedetomidine trên thiếu phụ chuyển dạ và sinh đẻ chưa được nghiên cứu , vì vậy , không khuyên dùng trong khi chuyển dạ và sinh đẻ , bao gồm cả mổ đẻ.Phụ nữ cho con bú:Không biết là Dexmedetomidine có bài xuất qua sữa hay không. Dexmedetomidine khắc ghi phóng xạ dùng tiêm dưới da cho chuột cái cho con bú được bài xuất vào sữa.Vì nhiều thuốc là bài xuất qua sữa nên thận trọng khi dùng Dexmedetomidine truyền cho thiếu phụ cho con bú.

Lưu ý dùng thuốc Dexmedetomidine trong thời kỳ mang thai

Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây công dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi…) đến bất cứ thời đoạn tạo ra nào của thai kỳ, khác lạ là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt đặc biệt là không nên dùng thuốc đối với thiếu phụ có thai. Trong tình huống bắt đề nghị dùng, cần tham khảo kỹ quan điểm của thầy thuốc , dược sĩ trước khi quyết định.

Lưu ý dùng thuốc Dexmedetomidine trong thời kỳ cho con bú

Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt đặc biệt là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều bài thuốc chưa kiểm tra hết các ảnh hưởng của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ chỉ dẫn sử dụng và tham khảo quan điểm của thầy thuốc , dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Các công dụng phụ của thuốc Dexmedetomidine

Các thông báo về sự kiện ăn hại được lấy từ các thử nghiệm truyền liên tiếp , có kiểm chứng placebo, về dùng dexmedetomidine để an thần trong thực hiện chữa trị tích cực trong đó 387 bệnh nhân dùng Dexmedetomidine. Nhìn toàn bộ , các công dụng ăn hại xuất hiện trong chữa trị được thấy liên tục nhất bao gồm hạ áp, tăng áp, buồn nôn, chậm nhịp tim, sốt, nôn, thiếu ôxi thở vào, nhịp nhanh và mất máu .

Các công dụng phụ khác

Cần chú ý trên đây Chưa hẳn là danh mục trọn vẹn tất cả các công dụng phụ của thuốc Dexmedetomidine. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra những công dụng phụ khác mà chưa thuyết trình hoặc chưa được nghiên cứu . Nếu có bất cứ thuyết trình khác nào về công dụng phụ không lao lý trong chỉ dẫn sử dụng, hãy tham khảo quan điểm thầy thuốc hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra thúc đẩy thuốc dẫn đến triệu chứng đối kháng hoặc hiệp đồng .

Tương tác thuốc Dexmedetomidine với thuốc khác

Thuốc Dexmedetomidine có thể thúc đẩy với những bài thuốc nào? Các nghiên cứu in vitro trên microsom gan người chỉ ra rằng không có các bằng chứng về thúc đẩy thuốc qua trung gian cytochrome P450 nào có thể có can hệ trên lâm sàng.Thuốc gây mê/ an thần/gây ngủ/opioid:Dùng song song Dexmedetomidine có hào kiệt dẫn đến tăng các công dụng của các thuốc gây mê, an thần, gây ngủ và opioid. Các nghiên cứu đặc hiệu đã xác nhận các công dụng này với sevoflurane, isoflurane, propofol, alfetanil và midazolam. Không có thúc đẩy dược động học giữa Dexmedetomidine và isoflurane, propofol, alfetanil và midazolam đã được chứng tỏ. Tuy nhiên, do các thúc đẩy dược động lực học có thể có, khi dùng song song với Dexmedetomidine, có thể cần giảm liều của Dexmedetomidine do các thuốc gây mê, an thần, gây ngủ và opioid dùng song song .Các thuốc chẹn tâm thần cơ:Trong một nghiên cứu trên 10 người tự nguyện khoẻ mạnh, dùng Dexmedetomidine trong 45 phút với nồng độ trong huyết tương là một ng/ml không gây ra sự tăng có ý nghĩa lâm sàng về độ lớn của sự chẹn tâm thần cơ đi kèm với dùng rocuronium.

Tương tác thuốc Dexmedetomidine với thực phẩm, đồ uống

Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá… do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây triệu chứng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ chỉ dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo quan điểm của thầy thuốc , dược sĩ về việc uống thuốc Dexmedetomidine cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Dược lý và chính sách công dụng

Dexmedetomidine là một chất chủ vận chọn lựa tương đối với thụ thể alpha2-adrenoreceptor với công dụng an thần. Tính chọn lựa trên alpha2 được thấy ở động vật sau khi truyền tĩnh mạch chậm các liều thấp và nhàng nhàng (10-300 mcg/kg). Hoạt tính lên cả alpha1 và alpha2 được thấy sau khi truyền tĩnh mạch chậm các liều cao (1000 mcg/kg) hoặc tiêm tĩnh mạch nhanh.Trong một nghiên cứu trên người tự nguyện khoẻ mạnh (N=10), chỉ số hô hấp và bão hoà ôxi vẫn nằm trong giới hạn đơn giản và không có bằng chứng của suy hô hấp khi dùng Precedex truyền tĩnh mạch ở các liều nằm trong mức liều lời khuyên (0,2-0,7 mcg/kg/giờ).

Dược động học

Sau khi tiêm tĩnh mạch, dexmedetomidine có các đặc tính dược động học sau: pha phân bố nhanh với thời gian bán phân bố (t1/2a) khoảng 6 phút; thời gian bán thải thời đoạn cuối (t1/2) khoảng 2 giờ; thể tích phân bố ở tình trạng định hình (Vss) khoảng 118 lít. Độ thanh thải có trị giá ước tính là khoảng 39 L/giờ. Thể trọng nhàng nhàng đi với thuyết trình độ thanh thải này là 72 kg.Dexmedetomidin có động học tuyến tính trong khoảng liều từ 0,2 đến 0,7 µg/kg/giờ khi dùng truyền tĩnh mạch cho tới 24 giờ. Bảng 1 cho thấy các thông số kỹ thuật dược động học chính khi truyền Precedex (sau các liều khởi đầu phù hợp ) ở các tốc độ truyền duy trì 0,17 mcg/kg/giờ (nồng độ dự định đạt được là 0,3 ng/ml) trong 12 và 24 giờ; 0,33 mcg/kg/giờ (nồng độ dự định đạt được là 0,6 ng/ml) trong 24 giờ, và 0,70 mcg/kg/giờ (nồng độ dự định đạt được là một ,25 ng/ml) trong 24 giờ.Phân bố:Thể tích phân bố ở tình trạng định hình (Vss) của dexmedetomidin khoảng 118 lít. Liên kết với protein của dexmedetomidine đã được thuyết trình trong huyết tương của nam giới và nữ giới tự nguyện . Giá trị cấu kết protein nhàng nhàng là 94% và hằng định qua các nồng độ khác lạ đã được thử. Liên kết protein là gần giống ở nam giới và nữ giới . Phần dexmedetomidine hydrochlorid cấu kết với protein huyết tương giảm đáng kể ở các bệnh nhân suy gan đối chiếu người khoẻ mạnh.Khả năng chiếm chỗ gắn kết của dexmedetomidine bởi fentanyl, ketorolac, theophyllin, digoxin và lidocain đã được khảo sát kỹ càng trong in vitro, cho thấy biên tập không đáng kể trong cấu kết với protein huyết tương của dexmedetomidine. Khả năng chiếm chỗ gắn kết của phenytoin, warfarin, ibuprofen, propranolol, theophylline và digoxin bởi dexmedetomidine đã được khảo sát kỹ càng trong in vitro và không có chất nào có vẻ bị chiếm chỗ đáng kể bởi dexmedetomidine.Chuyển hoá:Dexmedetomidine bị chuyển hoá sinh học hầu như hoàn toàn với lượng rất nhỏ dexmedetomidine được vứt bỏ qua nước tiểu và phân. Chuyển hoá sinh học bao gồm glucuronid hoá trực tiếp và chuyển hoá qua trung gian cytochrome P450. Các đường chuyển hoá chính của dexmedetomidine là N-glucuronid hoá trực tiếp thành các chất chuyển hoá không có hoạt tính; hydroxyl hoá phần chất béo (chủ đạo qua trung gian CYP2A6) của dexmedetomidine để phân thành 3-hydroxy dexmedetomidine; và N-methyl hoá dexmedetomidine để phân thành 3-hydroxy N-methyl dexmedetomidine, 3-carboxy N-methyl dexmedetomidine, và N-methyl-O-glucuronid dexmedetomidine.Thải trừ:Thời gian bán thải thời đoạn cuối (t1/2) khoảng 2 giờ và độ thanh thải có trị giá ước tính là khoảng 39 L/giờ. Một nghiên cứu cân bằng khối chứng tỏ rằng sau 9 ngày có nhàng nhàng khoảng 95% hoạt độ phóng xạ, sau khi tiêm tĩnh mạch dexmedetomidine khắc ghi phóng xạ, được phát hiện trong nước tiểu và 4% qua phân. Không có dexmedetomidine ở dạng không đổi được phát hiện trong nước tiểu . Khoảng 85% hoạt độ phóng xạ phát hiện trong nước tiểu được vứt bỏ trong vòng 24 giờ sau khi truyền. Phân đoạn hoạt độ phóng xạ vứt bỏ trong nước tiểu chứng tỏ rằng các sản phẩm N-glucuronid hoá chiếm khoảng 34% tổng bài xuất qua nước tiểu . Thêm vào đó, hydroxyl hoá phần chất béo của thuốc mẹ để phân thành 3-hydroxy dexmedetomidine, glucuronid của 3-hydroxy dexmedetomidine và 3-carboxylic dexmedetomidine cùng nhau chiếm khoảng 14% của liều trong nước tiểu . N-methyl hoá dexmedetomidine để phân thành 3-hydroxy N-methyl dexmedetomidine, 3-carboxy N-methyl dexmedetomidine, và N-methyl-O-glucuronid dexmedetomidine chiếm khoảng 18% của liều trong nước tiểu . Chất chuyển hoá N-Methyl bản thân nó là một chất có rất ít và không phát hiện được trong nước tiểu . Khoảng 28% các chất chuyển hoá trong nước tiểu không kiểm tra được.Giới:Không thấy có khác lạ về dược động học của dexmedetomidine do nam nữ .Lão khoa:Dược động học của dexmedetomidine không bị ảnh hưởng bởi tuổi. Không thấy có khác lạ về dược động học của dexmedetomidine ở người trẻ (18-40 tuổi), trung niên (41-65 tuổi) và người già (> 65 tuổi).Nhi khoa:Dược động học của dexmedetomidine chưa được nghiên cứu ở con trẻ .Suy thận:Dược động học của dexmedetomidine hydrochlorid (Cmax, Tmax, AUC, t, CL và Vss) là không khác lạ ở những người bị suy thận nặng (thanh thải creatinin < 30 ml/phút) đối chiếu người khoẻ mạnh. Tuy nhiên, dược động học của các chất chuyển hoá của dexmedetomidine chưa được thuyết trình ở các bệnh nhân suy công dụng thận. Vì phần chính của các chất chuyển hoá được bài xuất qua thận, có lẽ các chất chuyển hoá có thể bị tích luỹ sau khi truyền thời gian dài cho các bệnh nhân suy công dụng thận (xem Thận trọng, Liều dùng và Cách dùng).Suy gan:Ở các bệnh nhân với mức độ suy gan khác lạ (Child-Pugh nhóm A, B hoặc C), các trị giá thanh thải là thấp hơn đối chiếu người khoẻ mạnh. Giá trị thanh thải nhàng nhàng cho những người bị suy gan nhẹ, vừa và nặng là 74%, 64% và 53%, đối chiếu mức ở người khoẻ mạnh đơn giản , một cách tương ứng. Thanh thải nhàng nhàng cho thuốc hòa bình là 59%, 51% và 32% đối chiếu mức ở người khoẻ mạnh đơn giản , một cách tương ứng.Mặc dù Precedex được định liều theo công dụng , có thể cần chú ý giảm liều cho các bệnh nhân suy gan (xem Thận trọng: Suy gan và Liều lượng và Cách sử dụng ).

Độ định hình và bảo quản thuốc

Nên bảo quản thuốc Dexmedetomidine như thế nào

Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc bị ảnh hưởng nếu bảo thuốc rất xấu hoặc khi quá hạn sử dụng dẫn đến nguy hiểm khi sử dụng. Đọc kỹ thông báo bảo quản và hạn sử dụng thuốc được ghi trên vỏ sản phẩm và tờ chỉ dẫn sử dụng thuốc. Thông thường các thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng. Khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng nên tham khảo với thầy thuốc , dược sĩ hoặc doanh nghiệp xử lý rác để có cách tiêu hủy thuốc bình an . Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yên cầu .

Lưu ý khác về bảo quản thuốc Dexmedetomidine

Lưu ý không để thuốc ở tầm với của con trẻ , giữ thuốc tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng thuốc, cần đánh giá lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm , khác lạ với những thuốc dự trữ tại nhà .

Giá bán và nơi bán

Thuốc Dexmedetomidine giá bao nhiêu ?

Giá bán thuốc Dexmedetomidine sẽ khác lạ ở các cơ sở vật chất kinh lệch giá ốc. Liên hệ hiệu thuốc , phòng khám, bệnh viện hoặc các cơ sở vật chất có giấy phép kinh lệch giá ốc để cập nhật đúng mực giá thuốc Dexmedetomidine.

Nơi bán thuốc Dexmedetomidine

Mua thuốc Dexmedetomidine ở đâu? Nếu bạn có giấy phép sử dụng thuốc lúc này có thể mua thuốc online hoặc các đơn vi phân phối dược để mua buôn thuốc Dexmedetomidine. Với tư nhân có thể mua online các thuốc không kê toa hoặc các thực phẩm công dụng …Để mua trực tiếp hãy đến các hiệu thuốc tư nhân , hiệu thuốc bệnh viện, hiệu thuốc phòng khám hoặc các cơ sở vật chất được phép kinh lệch giá ốc gần nhất.
Item :656

Thuốc là thuốc gốc nhóm Thuốc hướng tâm thần có tác dụng

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836