Thuốc Clavulanate Potassium: Hướng dẫn sử dụng, tác dụng, giá bao nhiêu tiền?

143

Thuốc Clavulanate Potassium: Hướng dẫn sử dụng, tác dụng, giá bao nhiêu tiền? Thuốc Clavulanate Potassium là gì? Dưới đấy là hướng dẫn sử dụng thuốc gốc Clavulanate Potassium bao gồm thông báo công dụng , liều dùng, tương tác thuốc, công dụng phụ… cùng những chăm chú khi sử dụng thuốc Clavulanate Potassium.

Thông tin chung

Thuốc Clavulanate Potassium là gì?

Thuốc Clavulanate Potassium là thuốc gốc có thành phần chính chứa Potassium Clavulanate. Thuốc thuộc nhóm Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm chứa hoạt chất chính Clavulanate Potassium

  • Tên thuốc: Clavulanate Potassium
  • Phân loại: Thuốc gốc
  • Tên khác: Kali Clavulanate
  • Tên dược liệu gốc: Clavulanate Potassium
  • Tên biệt dược:
  • Tên biệt dược mới: Amoxicillin & Potassium clavulanate For Oral suspension USP, Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP, Amoxicillin & Potassium clavulanate Tablets BP, Amoxicillin & Potassium clavulanate Tablets BP, Ammoclone, Amoxicillin & Potassium clavulanate Tablets BP
  • Nhóm thuốc: chống nhiễm khuẩnkháng nấmkháng virusThuốc trị ký sinh trùng

Thành phần

  • Potassium Clavulanate

Thuốc Clavulanate Potassium có chứa thành phần chính là Potassium Clavulanate , các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung tạo ra hỗ trợ .

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén, dung dịch tiêm, viên phân tán, viên nhai được, bột pha tiêm

Thường với mỗi mặt hàng nhà tạo ra luôn tạo ra nhiều các dạng thuốc không giống nhau (với mỗi dangh không giống nhau lại có hàm lượng không giống nhau ) để phù hợp với nhu cầu sử dụng. Các dạng thuốc phổ biến phân theo đường dùng gồm:

  • Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch);
  • Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền);
  • Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng);
  • Các dạng thuốc đặt vào các hốc thiên nhiên trên cơ thể (thuốc đặt lỗ đít , thuốc trứng đặt âm đạo…).

Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên vỏ hộp mặt hàng hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông báo đúng đắn dạng thuốc và hàm lượng trong mặt hàng .

Tác dụng

Thuốc Clavulanate Potassium có công dụng gì?

Tác dụng của thuốc Clavulanate Potassium được điều khoản ở mục công dụng , công dụng Clavulanate Potassium trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus có cấu tạo beta – lactam tương tự penicillin, có hào kiệt ức chế beta – lactamase do đa phần các vi khuẩn gram âm và Staphylococcus hiện ra . Đặc biệt nó có công dụng ức chế mạnh các beta – lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicillin và các cephalosporin.
Pseudomonas aeruginosa, Proteus morganii và rettgeri, một số chủng Enterobacterr và Providentia kháng thuốc này. Bản thân acid clavulanic có công dụng kháng khuẩn rất yếu.
Acid clavulanic tạo điều kiện cho amoxicillin không bị beta – lactamase phá huỷ , song song mở mang thêm phổ kháng khuẩn của amoxicillin một cách hiệu quả đỗi với nhiều vi khuẩn phổ biến đã kháng lại amoxicillin, kháng các penicillin khác và các cephalosporin.
Có thể coi amoxicillin và clavulanat là thuôc diệt khuẩn đối với các Pneumococcus, các Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus (chủng nhạy cảm với penicillin không bị tác động của penicillinase), Haemophilus influenza và Branhamella catarrhalis kể cả những chủng sản xuất mạnh beta – lactamase. tóm lại phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm:
Vi khuẩn gram dương:
Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.
Loại yếm khí: Các loài Bacteroides kể cả B.fragilis.

Tác dụng, công dụng thuốc Clavulanate Potassium trong trường hợp khác

Mỗi phương thuốc tạo ra đều có công dụng chính để chữa trị một số bệnh lý hay tình trạng chi tiết . Chính gì vậy chỉ sử dụng thuốc Clavulanate Potassium để chữa trị các đối tác h lý được điều khoản trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù thuốc Clavulanate Potassium có thể có một số công dụng khác không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng thuốc này để chữa trị một số bệnh lý khác khi có chủ trị của thầy thuốc .

Chỉ định

Thông tin chủ trị thuốc Clavulanate Potassium:

Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được chữa trị bằng các kháng sinh phổ biến nhưng không đỡ.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenza và Branhamella catarrbalis sản sinh beta – lactamase: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi – phế quản.

Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu – sinh dục bởi các chủgn E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh: viêm lạnh lùng g, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (tiêm tĩnh mạch trong nhiễm khuẩn máu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn sau mổ, đề phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ dạ dày – ruột,tử cung, đầu và cổ, tim, thận, thay khớp và đường mật).

Chống chủ trị

Thông tin chống chủ trị thuốc Clavulanate Potassium:

Cần chăm chú đến hào kiệt dị ứng chéo với các kháng sinh beta – lactam như các cephalosporin.
Chú ý đến bệnh nhân có tiền sử vàng da/rối loạn công dụng gan do dùng amoxicillin và clavulanat hay các penicillin vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng thuốc Clavulanate Potassium

Mỗi phương thuốc , dược phẩm tạo ra theo dạng thuốc không giống nhau và có cách dùng không giống nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc phổ biến phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng Clavulanate Potassium ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự tiện sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Clavulanate Potassium.

Liều lượng dùng Clavulanate Potassium

Quy định chung về liều dùng thuốc Clavulanate Potassium

Dạng uống:
– Liều người lớn: uống 1 viên 125 mg acid clavulanic cách 8 giờ /lần. Với nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới chữa trị 1 viên 125 mg acid clavulanic cách 8 giờ/lần, trong 5 ngày.
– Liều con nít :
+ Trẻ em trên 40 kg: uống theo liều người lớn.
Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.
Dạng tiêm:
Người lớn và con nít trên 12 tuổi: tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền nhanh 1 g/lần, cứ 8 giờ tiêm 1 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn, có thể hoặc tăng liều tiêm (cứ 6 giờ tiêm 1 lần) hạơc tăng liều lên tới 6 g/ngày. Không lúc nào vượt quá 200 mg acid clavulanic cho mỗi lần tiêm.
Dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật : tiêm tĩnh mạch 1 g vào lúc gây tiền mê.
Trẻ em, trẻ đang bú, trẻ lọt lòng : dùng loại lọ tiêm 500 mg. Không vượt quá 5 mg/kg thể trọng đối với acid clavulanic cho mỗi lần tiêm.
Trẻ em từ ba tháng đến 12 tuổi: 100 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần, tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền.

Nên nhớ rằng có rất nhiều nhân tố để điều khoản về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ dựa dẫm vào tình trạng , dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được điều khoản trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo hướng dẫn của thầy thuốc , dược sĩ.

Liều dùng thuốc Clavulanate Potassium cho người lớn

Các điều khoản về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được điều khoản trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự tiện thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của thầy thuốc , dược sĩ

Liều dùng thuốc Clavulanate Potassium cho cho con nít

Các không giống nhau của con nít so sánh người lớn như dược động học, dược lực học, công dụng phụ… không giống nhau con nít là đối tượng không được phép đem vào thể nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính chính vì thế dùng thuốc cho đối tượng con nít này cần rất cảnh giác ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.

Quá liều, quên liều, khẩn cấp

Xử lý trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều

Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có đánh giá tai hại cần gọi ngay cho Cửa hàng cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thniềm nở hỗ trợ cho thầy thuốc đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều

Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong tiến trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(phổ biến có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so sánh giờ được thầy thuốc trải nghiệm ).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều Tiếp nối , hãy bỏ dở liều đã quên và dùng liều Tiếp nối vào thời điểm đã điều khoản . Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã điều khoản .

Thận trọng, cảnh báo và chăm chú

Lưu ý trước khi dùng thuốc Clavulanate Potassium

Đối với những bệnh nhân có đánh giá rối loạn công dụng gan:
Các tín hiệu và biểu hiện vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những biểu hiện đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng chữa trị .
Đối với những bệnh nhân suy thận trung bình hay nặng cần chăm chú đến liều lượng dùng.
Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm tạo ra các vi khuẩn kháng thuốc.
Cần chăm chú đối với những bệnh nhân bị phenylceton niệu vì các hỗn dịch có chứa 12,5 mg aspartam trong 5 ml.
Khi tiêm tĩnh mạch liều cao cần bảo trì cân bằng lượng dịch xuất nhập để giảm thiểu biểu hiện sỏi – niệu.
Phải kiểm tra thường xuyên các ống thông lạnh lùng g để tránh biểu hiện kết tủa gây tắc khi có nồng độ chế phẩm cao trong nước giải ở nhiệt độ thường.
Tránh sử dụng thuốc cho thanh nữ có thai 3 tháng đầu.

Lưu ý dùng thuốc Clavulanate Potassium trong thời kỳ mang thai

Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây công dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi…) đến bất cứ thời đoạn tạo ra nào của thai kỳ, không giống nhau là ba tháng đầu. Chính chính vì thế tốt đặc biệt là không nên dùng thuốc đối với thanh nữ có thai. Trong trường hợp bắt bắt buộc dùng, cần tìm hiểu thêm kỹ ý kiến của thầy thuốc , dược sĩ trước khi quyết định.

Lưu ý dùng thuốc Clavulanate Potassium trong thời kỳ cho con bú

Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt đặc biệt là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều phương thuốc chưa xác minh hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tìm hiểu thêm ý kiến của thầy thuốc , dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Các công dụng phụ của thuốc Clavulanate Potassium

Các công dụng không mong muốn

Thường gặp nhất là những phản ứng về tiêu hoá: đi tả , buồn nôn, nôn. Ngoài ra còn có thể gây ngoại ban, ngứa.
Ít gặp: tăng bạch huyết cầu ái toan, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng transaminase, ngứa, ban đỏ, phát ban.
Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phù Quincke, cải thiện tiểu cầu, giảm bạch huyết cầu , mất máu tan máu, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng , viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm thận kẽ.

Các công dụng phụ khác

Cần chăm chú trên đây Chưa hẳn là danh mục vừa đủ tất cả các công dụng phụ của thuốc Clavulanate Potassium. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra những công dụng phụ khác mà chưa đánh giá hoặc chưa được nghiên cứu . Nếu có bất cứ đánh giá khác nào về công dụng phụ không điều khoản trong hướng dẫn sử dụng, hãy tìm hiểu thêm ý kiến thầy thuốc hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến biểu hiện đối kháng hoặc giao kèo .

Tương tác thuốc Clavulanate Potassium với thuốc khác

Thuốc Clavulanate Potassium có thể tương tác với những phương thuốc nào?

Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải chăm chú đối với những bệnh nhân đang chữa trị bằng thuốc chống đông máu.
Giống các kháng sinh có phổ công dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống, do vậy cần phải báo trước cho bệnh nhân .

Tương tác thuốc Clavulanate Potassium với thực phẩm, đồ uống

Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá… do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể tác động gây biểu hiện đối kháng hoặc giao kèo với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tìm hiểu thêm ý kiến của thầy thuốc , dược sĩ về việc uống thuốc Clavulanate Potassium cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Dược lý và lý lẽ công dụng

Clavulanic acid là kháng sinh thường kết hợp với Amoxicillin có phổ kháng khuẩn rộng.

Dược động học

Clavulanat kali tiếp nhận tiện nghi qua đường uống. Nồng độ của thuốc trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 – 2 giờ uống thuốc. Với liều 250 mg (hay 500 mg) sẽ có khoảng 3 mcg/ml acid clavulanic trong huyết thanh. Sau 1 giờ uống 5 mg/kg acid clavulanic sẽ có trung bình 3,0 mcg/ml acid clavulanic trong huyết thanh.
Sự tiếp nhận của thuốc không bị tác động bởi thức ăn và tốt đặc biệt là uống ngay trước bữa ăn.
Sinh khả dụng đường uống của acid clavulanic là 75%.
Khoảng 30 – 40% acid clavulanic được sa thải qua nước giải dưới dạng di chuyển . Probenecid không tác động đến sự sa thải của acid clavulanic.

Độ ổn định và bảo quản thuốc

Nên bảo quản thuốc Clavulanate Potassium như vậy nào

Bảo quản thuốc viên ở nơi khô ráo, ở nhiệt độ dưới 25 độ C.
Khi chia thành hỗn dịch, thuốc giữ được trong 7 ngày nếu được bảo quản trong tủ lạnh (không để đóng băng).
Bảo quản ống tiêm ở chỗ khô và ở dưới 25 độ C.

Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc bị tác động nếu bảo thuốc rất tồi tệ hoặc khi quá hạn sử dụng dẫn đến tai hại khi sử dụng. Đọc kỹ thông báo bảo quản và hạn sử dụng thuốc được ghi trên vỏ mặt hàng và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Thông thường các thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng. Khi thuốc quá hạn hoặc chẳng thể sử dụng nên tìm hiểu thêm với thầy thuốc , dược sĩ hoặc doanh nghiệp xử lý rác để có cách tiêu hủy thuốc an ninh . Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có trải nghiệm .

Lưu ý khác về bảo quản thuốc Clavulanate Potassium

Lưu ý không để thuốc ở tầm với của con nít , giữ thuốc tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng thuốc, cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ mặt hàng , không giống nhau với những thuốc dự phòng tận nhà .

Giá bán và nơi bán

Thuốc Clavulanate Potassium giá bao lăm ?

Giá bán thuốc Clavulanate Potassium sẽ không giống nhau ở các hạ tầng kinh lợi nhuận ốc. Liên hệ quầy thuốc , phòng khám, bệnh viện hoặc các hạ tầng có giấy phép kinh lợi nhuận ốc để cập nhật đúng đắn giá thuốc Clavulanate Potassium.

Nơi bán thuốc Clavulanate Potassium

Mua thuốc Clavulanate Potassium ở đâu? Nếu bạn có giấy phép sử dụng thuốc hiện tại có thể mua thuốc online hoặc các nhà phân phối dược để mua buôn thuốc Clavulanate Potassium. Với cá nhân có thể mua online các thuốc không kê toa hoặc các thực phẩm công dụng …Để mua trực tiếp hãy đến các quầy thuốc cá nhân , quầy thuốc bệnh viện, quầy thuốc phòng khám hoặc các hạ tầng được phép kinh lợi nhuận ốc gần nhất.
Item :360

Thuốc là thuốc gốc nhóm Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm có tác dụng Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus có cấu trúc beta – lactam gần giống penicillin, có khả năng ức chế beta – lactamase do phần lớn các vi khuẩn gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta – lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicillin và các cephalosporin. Pseudomonas aeruginosa, Proteus morganii và rettgeri, một số chủng Enterobacterr và Providentia kháng thuốc này. Bản thân acid clavulanic có tác dụng kháng khuẩn rất yếu. Acid clavulanic giúp cho amoxicillin không bị beta – lactamase phá huỷ, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicillin một cách hiệu quả đỗi với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicillin, kháng các penicillin khác và các cephalosporin. Có thể coi amoxicillin và clavulanat là thuôc diệt khuẩn đối với các Pneumococcus, các Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus (chủng nhạy cảm với penicillin không bị ảnh hưởng của penicillinase), Haemophilus influenza và Branhamella catarrhalis kể cả những chủng sinh sản mạnh beta – lactamase. Tóm lại phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm: Vi khuẩn gram dương: Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes. Loại yếm khí: Các loài Bacteroides kể cả B.fragilis.

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836