Thuốc AT Bisoprolol 25 là thuốc gì? mua ở đâu? giá bao nhiêu?

Đánh giá

Thuốc AT Bisoprolol 25 là thuốc gì? mua ở đâu? giá bao nhiêu? CHI TIẾT

Thuốc A.T Bisoprolol 2.5 là gì ? thành phần thuốc gồm những gì ? cách sử dụng thuốc như thế nào ? giá mặt hàng là bao lăm ? …………… là những thắc mắc khách hàng hay gửi mail đến trungtamthuoc . Bài viết này , trungtamthuoc xin giới thiệu   Thuốc A.T Bisoprolol 2.5 để giúp khách hàng trả lời những thắc mắc trên.


Thành phần

Bisoprolol fumarat 2,5mg

Tác dụng

Bisoprolol là 1 thuốc ức chế chọn lọc thụ thể â1-adrenergic không có hoạt tính định hình màng đáng kể hay hoạt tính cường giao cảm nội tại trong khoảng liều trị liệu.

Ở liều thấp, bisoprolol ức chế một cách chọn lọc sự phục vụ kích thích adrenergic bằng cách ức chế tranh chấp thụ thể â1-adrenergic ở tim, trong khi đó có ảnh hưởng nhỏ lên thụ thể â2-adrenergic ở cơ trơn mạch máu và phế quản. Ở liều cao, sự chọn lọc của bisoprolol trên thụ thể â1-adrenergic thường giảm và sẽ ức chế tranh chấp thụ thể â1 và â-adrenergic.

Chỉ định

Bisoprolol được dùng dưới dạng fumarat trong kiểm soát tăng huyết áp và đau thắt ngực.

Thuốc còn được dùng cung ứng với trị liệu chuẩn trên người bệnh suy tim mạn tính định hình .

Liều lượng và cách dùng

Tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực: Liều uống thường dùng của bisoprolol fumarat là 5-10 mg x 1 lần/ngày, lời khuyên liềtăm tối đa 20 mg/ngày.

Bệnh suy tim sung huyết: Liều uống mở màn của bisoprolol fumarat là 1 ,25 mg x 1 lần/ngày. Nếu dung nạp, có thể tăng gấp đôi liều sau 1 tuần, và Tiếp đến tăng liều thong thả từng đợt cách nhau khoảng 1-4 tuần cho đến liềtăm tối đa được dung nạp; liều không nên vượt quá 10 mg x 1 lần/ngày.

Liều phục vụ người bệnh suy gan và suy thận: Liều mở màn của bisoprolol fumarat đối với bệnh tăng huyết áp là 2,5 mg/ngày và tăng liều thong thả trên người bệnh suy gan nặng hoặc suy thận (độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút). Liềtăm tối đa 10 mg/ngày cho cả đau thắt ngực và tăng huyết áp trên người bệnh suy gan nặng hoặc có độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút.

Chống chủ trị

– Suy tim cấp hoặc trong các đợt suy tim mất bù cần chữa trị với thuốc co cơ tim tiêm tĩnh mạch.

– Sốc tim

– Blốc nhĩ thất độ II hoặc độ III (không dùng máy điều hòa nhịp tim)

– Hội chứng suy nút xoang

– Blốc xoang nhĩ

– Nhịp tim chậm dưới 60 lần/phút trước khi mở màn chữa trị

– Hạ huyết áp (áp suất tâm thu dưới 100 mmHg)

– Hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

– Giai đoạn cuối của bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên và hội chứng Raynaud

– U tế bào ưa crôm không được chữa trị

– Nhiễm toan chuyển hóa

– Mẫn cảm với bisoprolol hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng lúc dùng

Suy tim: Kích thích tâm thần giao cảm là 1 thành phần rất cần thiết cung ứng tính năng tuần hoàn trong thời đoạn mở màn suy tim sung huyết và các thuốc chẹn beta có thể gây suy giảm thêm co bóp của cơ tim và tác động suy tim nặng hơn.

Bệnh nhân không có tiền sử suy tim: Sự ức chế liên tiếp cơ tim của các thuốc chẹn beta trên một số người bệnh có thể làm suy tim. Khi có tín hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của suy tim, nên chu đáo việc ngừng dùng bisoprolol. Trong vài trường hợp , có thể tiếp tục chữa trị với thuốc chẹn beta trong khi chữa trị suy tim với các thuốc khác.

Ngừng chữa trị đột ngột : Đau thắt ngực trầm trọng và vài trường hợp nhồi máu cơ tim hoặc loạn nhịp thất đã thấy ở người bệnh bị bệnh động mạch vành sau khi ngừng đột ngột thuốc chẹn beta.

Bệnh mạch máu ngoại vi: Các thuốc chẹn beta có thể gây ra hoặc làm nặng thêm triệu chứng của suy động mạch ở người bệnh bị bệnh mạch máu ngoại vi.

Bệnh co thắt phế quản: Nên dùng cẩn trọng bisoprolol và mở màn chữa trị ở liều 2,5 mg cho những người bệnh bệnh co thắt phế quản không phục vụ hoặc không thể dung nạp với các thuốc trị tăng huyết áp khác.

Đái tháo đường và hạ đường huyết: Các thuốc chẹn beta có thể che giấu tín hiệu hạ đường huyết, như chứng tim đập nhanh. Bệnh nhân bị hạ đường huyết tự phát hoặc người bệnh đái tháo đường đang dùng insulin hay các thuốc trị đái tháo đường đường uống nên cẩn trọng .

Nhiễm độc tuyến giáp: Các thuốc chẹn beta che giấu tín hiệu tăng năng tuyến giáp như tim đập nhanh.

Lúc có thai và lúc nuôi con bú

– Phụ nữ có thai:

Chưa có thí điểm trọn vẹn và ngặt nghèo trên thiếu phụ có thai. Bisoprolol được dùng khi ích lợi chữa trị tốt hơn nguy cơ đối với thai nhi.

– Phụ nữ cho con bú: Lượng nhỏ bisoprolol được phát hiện trong sữa chuột. Chưa biết thuốc có bài xuất qua sữa người không. Vì nhiều thuốc được bài xuất qua sữa mẹ nên cẩn trọng khi dùng bisoprolol cho thiếu phụ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Bệnh nhân đang dùng các thuốc làm cạn catecholamin như reserpin hoặc guanethidin, nên được theo dõi ngặt nghèo vì ảnh hưởng ức chế beta-adrenergic hiệp lực của bisoprolol có thể làm giảm quá mức hoạt tính giao cảm. Trên những người bệnh đang chữa trị song song với clonidin, nếu ngưng chữa trị thì nên ngưng bisoprolol vài ngày trước khi ngưng clonidin.

Nên cẩn trọng khi dùng song song bisoprolol với các thuốc ức chế cơ tim hoặc các thuốc ức chế dẫn truyền nhĩ thất, như các thuốc chẹn calci [đặc biệt như nhóm phenylalkylamin (verapamil) và nhóm benzothiazepin (diltiazem)] hoặc thuốc trị loạn nhịp như disopyramid.

Dùng song song với rifampicin làm tăng sự chuyển hóa của bisoprolol, dẫn đến rút ngắn thời gian bán thải của bisoprolol. Tuy nhiên, không rất cần thiết phải điều chỉnh liều.

Quá liều

Triệu chứng: Nhịp tim chậm, hạ huyết áp , suy tim sung huyết, co thắt phế quản và hạ đường huyết là các tín hiệu phổ biến nhất của quá liều thuốc chẹn beta.

Điều trị: Thông thường nếu có quá liều, nên ngưng uống bisoprolol và tiến hành chữa trị nâng đỡ và chữa trị triệu chứng . Dữ liệu cho rằng bisoprolol khó bị thẩm tách còn hạn chế. Dựa vào ảnh hưởng dược lý và những lời khuyên cho các thuốc chẹn beta khác, lưu ý đến các cơ chế bao hàm sau khi thấy các tín hiệu lâm sàng:

– Nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch atropin. Nếu không phục vụ tốt thì dùng isoprenalin hoặc một thuốc khác có tính chất hướng cơ dương tính một cách cẩn trọng . Trong một số trường hợp , có thể đặt máy điều hòa nhịp qua tĩnh mạch.

– Hạ huyết áp : Truyền dịch và tiêm thuốc nâng huyết áp . Tiêm tĩnh mạch glucagon cũng có thể có lợi .

– Blốc nhĩ thất (độ II hoặc độ III): Theo dõi ngặt nghèo người bệnh và chữa trị bằng cách tiêm truyền isoprenalin hoặc đặt máy điều hòa nhịp tim qua tĩnh mạch.

– Suy tim sung huyết: Khởi đầu liệu pháp phổ biến (như digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc giãn mạch)

– Co thắt khí quản: Dùng các thuốc giãn phế quản như isoproterenol và/hoặc aminophyllin.

– Hạ đường huyết: Tiêm tĩnh mạch glucose.

Bảo quản

Trong vỏ hộp kín, nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 10 viên 

Hộp 3 vỉ x 10 viên 

Hộp 5 vỉ x 10 viên 

Hộp 10 vỉ x 10 viên x 10 viên

Hộp 1 chai 30 viên x 10 viên

Hộp 1 chai 60 viên x 10 viên

Hộp 1 chai 100 viên x 10 viên

Sản xuất bởi : 

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN

Nếu còn thắc mắc về những mặt hàng Thuốc huyết áp A.T Bisoprolol 2.5/ Điều trị tăng huyết áp / Trungtamthuoc.com như giá bao lăm tiền? mặt hàng này có tính năng gì? có tính năng gì? cách dùng , liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua mặt hàng ở đâu? giá bao lăm là rẻ nhất? phấn kích liên tưởng ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc tình thực cảm ơn khách hàng đã đọc Post bài viết : A.T Bisoprolol 2.5/ Điều trị tăng huyết áp / Trungtamthuoc.com (Thuốc A.T Bisoprolol 2.)

Item :166

A.T Bisoprolol 2.5 có thành phần là Bisoprolol. .Bisoprolol được dùng dưới dạng fumarat trong kiểm soát tăng huyết áp và đau thắt ngực

Ngày viết:
Ga chống thấm Cotton là trang web chuyên chia sẻ kiến thức và kinh doanh sản phẩm Ga Chống Thâm Cotton 100% uy tín tại Việt Nam, với mong muốn đưa sản phẩm hàng Việt tới tay người tiêu dùng