Thuốc Ampicillin + sulbactam: Hướng dẫn sử dụng, tác dụng, giá bao nhiêu tiền?

112

Thuốc Ampicillin + sulbactam: Hướng dẫn sử dụng, tác dụng, giá bao nhiêu tiền? Thuốc Ampicillin + sulbactam là gì? Dưới đấy là chỉ dẫn sử dụng thuốc gốc Ampicillin + sulbactam bao gồm thông tin công dụng , liều dùng, tác động thuốc, công dụng phụ… cùng những chu đáo khi sử dụng thuốc Ampicillin + sulbactam.

Thông tin chung

Thuốc Ampicillin + sulbactam là gì?

Thuốc Ampicillin + sulbactam là thuốc gốc có bộ phận chính chứa Ampicillin, sulbactam. Thuốc thuộc nhóm Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm chứa hoạt chất chính Ampicillin + sulbactam

  • Tên thuốc: Ampicillin + sulbactam
  • Phân loại: Thuốc gốc
  • Tên khác:
  • Tên dược chất gốc: Ampicillin + sulbactam
  • Tên biệt dược: Nerusyn 1,5g;Ambacitam
  • Tên biệt dược mới:
  • Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm

Thành phần

  • Ampicillin, sulbactam

Thuốc Ampicillin + sulbactam có chứa bộ phận chính là Ampicillin, sulbactam , các hoạt chất khác và tá dược toàn diện hàm lượng thuốc nhà cung phát triển trợ giúp .

Dạng thuốc và hàm lượng

Thường với mỗi sản phẩm nhà phát triển luôn phát triển nhiều các dạng thuốc khác nhau (với mỗi dangh khác nhau lại có hàm lượng khác nhau ) để thích hợp với ý định sử dụng. Các dạng thuốc phổ biến phân theo đường dùng gồm:

  • Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch);
  • Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền);
  • Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng);
  • Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt lỗ đít , thuốc trứng đặt âm đạo…).

Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên vỏ hộp sản phẩm hoặc trong tờ chỉ dẫn sử dụng để biết thông tin đúng đắn dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm .

Tác dụng

Thuốc Ampicillin + sulbactam có công dụng gì?

Tác dụng của thuốc Ampicillin + sulbactam được quy định ở mục công dụng , công dụng Ampicillin + sulbactam trong tờ chỉ dẫn sử dụng thuốc.

Tác dụng, công dụng thuốc Ampicillin + sulbactam trong trường hợp khác

Mỗi bài thuốc phát triển đều có công dụng chính để chữa trị một số bệnh lý hay tình trạng chi tiết . Chính gì vậy chỉ sử dụng thuốc Ampicillin + sulbactam để chữa trị các bên h lý được quy định trong chỉ dẫn sử dụng. Mặc dù thuốc Ampicillin + sulbactam có thể có một số công dụng khác không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng thuốc này để chữa trị một số bệnh lý khác khi có chủ trị của thầy thuốc .

Chỉ định

Thông tin chủ trị thuốc Ampicillin + sulbactam: Ampicilin/sulbactam chữa trị các nhiễm khuẩn do, hoặc nghi do các vi khuẩn sinh beta – lactamase gây ra, mà một aminopenicilin dùng cá biệt không có công dụng .Thuốc được chủ trị để chữa trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, bao gồm viêm xoang, viêm tai giữa và viêm nắp thanh quản, viêm phổi vi khuẩn; nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm thận – bể thận; nhiễm khuẩn trong ổ bụng hoặc bệnh phụ khoa nghi do vi khuẩn kỵ khí; viêm màng não; nhiễm khuẩn da, cơ, xương, khớp; và lậu không biến chứng.

Chống chủ trị

Thông tin chống chủ trị thuốc Ampicillin + sulbactam: Chống chủ trị dùng cho người quá mẫn với bất kỳ penicilin nào. Cần thận trọng về nhân tài dị ứng chéo với các kháng sinh beta – lactam khác (thí dụ cephalosporin).

Liều lượng và Cách sử dụng

Cách dùng thuốc Ampicillin + sulbactam

Mỗi bài thuốc , dược phẩm phát triển theo dạng thuốc khác nhau và có Cách sử dụng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc phổ biến phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ chỉ dẫn Cách sử dụng Ampicillin + sulbactam ghi trên từ chỉ dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ chỉ dẫn sử dụng thuốc Ampicillin + sulbactam.

Liều lượng dùng Ampicillin + sulbactam

Quy định chung về liều dùng thuốc Ampicillin + sulbactam Uống: Viên nén và bột để pha hỗn dịchNgười lớn và con trẻ trên 30 kg: Uống 375 – 750 mg/lần, hai lần/ngày.Trẻ em dưới 30 kg: Uống 25 – 50 mg/kg/ngày, chia làm hai lần.Trị lậu không biến chứng: Uống liều độc nhất 2,25 g (6 viên 375 mg) cùng với 1 g probenecid.Tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch: Liều dùng có thể được tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 10 – 15 phút hoặc có thể được pha loãng với 50 – 100 ml dịch pha loãng cân xứng để truyền tĩnh mạch trong vòng 15 – 30 phút.Thuốc có thể được tiêm bắp sâu sau khi hòa tan với 3,2 ml (đối với lọ 1,5 g) hoặc 6,4 ml (đối với lọ 3 g) nước cất để tiêm hoặc dung dịch lidocain hydroclorid 0,5% hay 2%.Liều cho người lớn là một ,5 g (1 g ampicilin và 0,5 g sulbactam dưới dạng muối natri) đến 3 g (2 g ampicilin và 1 g sulbactam dưới dạng muối natri) cứ 6 giờ một lần.Tổng liều của sulbactam không vượt quá 4 g/ngày.Trị lậu không biến chứng: Tiêm bắp 1 liều độc nhất 1,5 g hoặc 3 g hoặc phối hợp với uống 1 g probenecid.Liều tiêm cho con trẻ :Mặc dù độ an ninh và tính hiệu suất cao của ampicilin/sulbactam ở con trẻ dưới 12 tuổi chưa được xác lập, có thể tiêm 100 mg ampicilin + 50 mg sulbactam/ngày cho trẻ, phân thành các liều nhỏ, tiêm cách nhau 6 – 8 giờ. Trẻ sơ sinh 7 ngày tuổi trở xuống có thể sử dụng liều hàng ngày tương tự , nhưng phân thành liều nhỏ, tiêm cách nhau 12 giờ.Ở cả người lớn và con trẻ , chữa trị uống hoặc tiêm thường tiếp nối cho tới khi hết sốt 48 giờ. Thời gian chữa trị thường từ 5 – 14 ngày, nhưng có thể kéo dài nếu cần.Liều dùng ở người bệnh suy thận: Liều dùng và khoảng cách liều cần được điều chỉnh theo mức độ suy thận, độ trầm trọng của nhiễm khuẩn và chủng gây bệnh. Liều lời khuyên ở người bệnh suy thận và khoảng cách liều dựa trên độ thanh thải creatinin, có thể tính từ creatinin huyết thanh theo công thức sau:Với nam giới: Thể trọng (kg) x (140 – số tuổi)Clcr (ml/phút) = ——————————————— 72 x creatinin huyết thanh (mg/dl)Với phụ nữ : 0,85 x giá trị trên. Nên nhớ rằng có không ít nguyên tố để quy định về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ lệ thuộc vào tình trạng , dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn vâng lệnh liều dùng được quy định trên tờ chỉ dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn của thầy thuốc , dược sĩ.

Liều dùng thuốc Ampicillin + sulbactam cho người lớn

Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm chỉ dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ chỉ dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có quan điểm của thầy thuốc , dược sĩ

Liều dùng thuốc Ampicillin + sulbactam cho cho con trẻ

Các khác nhau của con trẻ so với người lớn như dược động học, dược lực học, công dụng phụ… khác nhau con trẻ là đối tượng không được phép đem vào thí nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng con trẻ này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.

Quá liều, quên liều, nguy cấp

Xử lý trong trường hợp nguy cấp hoặc quá liều

Trong các trường hợp nguy cấp hoặc dùng quá liều có thuyết trình ác hại cần gọi ngay cho Cửa hàng cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người ththân thương trợ giúp cho thầy thuốc đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều

Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(phổ biến có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được thầy thuốc yên cầu ).Tuy nhiên, nếu thời hạn đã gần với liều kế tiếp , hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định . Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định .

Thận trọng, cảnh báo và chu đáo

Lưu ý trước khi dùng thuốc Ampicillin + sulbactam

Ampicilin/sulbactam tương tự như penicilin có thể gây ra sốc quá mẫn của thuốc nên các thận trọng phổ biến với liệu pháp penicilin cần được thực hiện . Trước khi bắt đầu chữa trị nên thận trọng khám phá tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các thuốc khác.Do các kháng sinh, kể cả ampicilin/sulbactam, có nhân tài gây viêm đại tràng màng giả, nên cần phải kết luận nhận biết khi người bệnh bị ỉa chảy trong quá trình chữa trị . Do người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân có tỷ trọng cao phát ban đỏ da trong quá trình chữa trị bằng aminopenicilin, cần tránh sử dụng ampicilin/sulbactam cho những người bệnh này.Cũng như các kháng sinh khác, sử dụng ampicilin/sulbactam có thể gây ra hiện tượng một số vi khuẩn không mẫn cảm với thuốc, khác nhau Pseudomonas và Candida, nên cần theo dõi thận trọng người bệnh . Nếu thấy thuyết trình bội nhiễm, cần ngừng thuốc và sử dụng các biện pháp chữa trị thích hợp .Thời kỳ mang thaiTính an ninh của ampicilin/sulbactam trong thế hệ thai nghén còn chưa được xác lập toàn diện . Nghiên cứu trên giai đoạn sinh sản ở chuột nhắt, chuột cống và thỏ sử dụng liều cao gấp 10 lần liều sử dụng trên người, không thấy một bằng cớ nào về sự thụ tinh thất thường tương tự như độc tính trên bào thai.Thời kỳ cho con búMột lượng nhỏ ampicilin và sulbactam được bài xuất qua sữa, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cho con bú. Có 3 vấn đề tiềm ẩn đối với trẻ bú mẹ: Biến đổi vi khuẩn chí ở ruột; công dụng trực tiếp (thí dụ dị ứng…) cản trở so với hậu quả nuôi cấy khi trẻ sốt cần làm xét nghiệm.

Lưu ý dùng thuốc Ampicillin + sulbactam trong thế hệ mang thai

Lưu ý chung trong thế hệ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thế hệ thai nghén có thể gây công dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi…) đến bất kỳ thời đoạn phát triển nào của thai kỳ, khác nhau là ba tháng đầu. Chính chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với đàn bà có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tìm hiểu thêm kỹ quan điểm của thầy thuốc , dược sĩ trước khi quyết định.

Lưu ý dùng thuốc Ampicillin + sulbactam trong thế hệ cho con bú

Lưu ý chung trong thế hệ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thế hệ cho con bú. Rất nhiều bài thuốc chưa kiểm tra hết các tác động của thuốc trong thế hệ này bà mẹ cần đọc kỹ chỉ dẫn sử dụng và tìm hiểu thêm quan điểm của thầy thuốc , dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Các công dụng phụ của thuốc Ampicillin + sulbactam

Ampicilin/sulbactam nhìn chung được dung nạp tốt. Các bức xúc bất lợi dưới đây đã được báo cáo :Thường gặp, ADR > 1/100Tiêu hoá: Ỉa chảy (3%).Da: Phát ban (2%).Tại chỗ: Ðau tại vị trí tiêm: 16 % (tiêm bắp) và 3% (tiêm tĩnh mạch).Tim mạch: Viêm tĩnh mạch huyết khối (3%).Ít gặp, 1/1000 Toàn thân: Mẩn ngứa, buồn nôn, nôn, nhiễm Candida, mệt mỏi , đau đầu , đau ngực, phù.Tiêu hóa: Viêm bao tử , viêm đại tràng màng giả.Quá mẫn: Mày đay, hồng ban nhiều chủng loại , sốc phản vệ.Huyết học: Giảm bạch cầu hạt.Hướng dẫn cách xử trí ADRADR phổ biến nhất được báo cáo là những bức xúc quá mẫn bao gồm ỉa chảy , ngứa, phát ban… Phải ngừng thuốc và có thể chữa trị các bức xúc này bằng thuốc kháng histamin và nếu cần, corticosteroid công dụng toàn thân.Phản ứng nguy hiểm và nhiều khi gây tử chiến (sốc phản vệ) có thể xảy ra và cần phải chữa trị cấp cứu bằng adrenalin, oxygen, tiêm tĩnh mạch corticosteroid, truyền dịch tĩnh mạch và dùng thuốc tăng huyết áp nếu cần, giữ thông đường hô hấp kể cả việc đặt nội khí quản. Viêm đại tràng màng giả nhẹ thường khỏi khi ngừng thuốc.

Các công dụng phụ khác

Cần chu đáo trên đây không hẳn là danh mục toàn diện toàn bộ các công dụng phụ của thuốc Ampicillin + sulbactam. Trong giai đoạn sử dụng có thể xảy ra những công dụng phụ khác mà chưa thuyết trình hoặc chưa được nghiên cứu và phân tích . Nếu có bất kỳ thuyết trình khác nào về công dụng phụ không quy định trong chỉ dẫn sử dụng, hãy tìm hiểu thêm quan điểm thầy thuốc hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tác động thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hợp đồng .

Tương tác thuốc Ampicillin + sulbactam với thuốc khác

Thuốc Ampicillin + sulbactam có thể tác động với những bài thuốc nào? Cả ampicilin và sulbactam đều tương kỵ rõ rệt về mặt lý – hóa với aminoglycosid và có thể làm mất hoạt tính của aminoglycosid in vitro.Probenecid uống ức chế tranh giành sự thải trừ của cả ampicilin và sulbactam qua ống thận, vì vậy kéo dài và làm tăng nồng độ của cả hai thuốc trong huyết thanh.Sự gia tăng tần suất phát ban trên người bệnh có acid uric máu cao đang được chữa trị đồng thời bằng alopurinol và ampicilin đã được báo cáo .Ampicilin được báo cáo là có tác động đến xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu bằng qui định đồng sulfat (Clinitest), nhưng không tác động đến xét nghiệm bằng qui định glucose oxydase (Clinistix).

Tương tác thuốc Ampicillin + sulbactam với thực phẩm, đồ uống

Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá… do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể tác động gây hiện tượng đối kháng hoặc hợp đồng với thuốc. Đọc kỹ chỉ dẫn sử dụng thuốc hoặc tìm hiểu thêm quan điểm của thầy thuốc , dược sĩ về việc uống thuốc Ampicillin + sulbactam cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Dược lý và qui định công dụng

Natri ampicilin và natri sulbactam (ampicilin/sulbactam) là một thuốc phối hợp một mực (tỷ trọng 2: 1 ampicilin/sulbactam).Ampicilin là kháng sinh bán tổng hợp có phổ công dụng rộng với hoạt tính kháng khuẩn công dụng trên nhiều vi khuẩn Gram (+) và Gram (-) do nhân tài ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. Tuy thế , ampicilin bị beta – lactamase phá vỡ vòng beta – lactam, nên đơn giản phổ công dụng không bao gồm các vi khuẩn phát triển enzym này.Sulbactam là một acid sulfon penicilamic, chất ức chế không thuận nghịch beta – lactamase. Sulbactam chỉ có hoạt tính kháng khuẩn yếu khi sử dụng cá biệt . Sulbactam có hoạt tính ức chế tốt cả 2 loại beta – lactamase qua trung gian plasmid và thể nhiễm sắc .Do sulbactam có ái lực cao và gắn với 1 số beta – lactamase là những enzym làm bất hoạt ampicilin bằng cách thủy phân vòng beta – lactam, nên phối hợp sulbactam với ampicilin phát triển một công dụng hợp đồng diệt khuẩn, giúp mở mang phổ kháng khuẩn của ampicilin đối với nhiều loại vi khuẩn sinh beta – lactamase đã kháng lại ampicilin dùng cá biệt .Phổ công dụng :Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus (cả loại sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Staphylococcus epidermidis (cả loại sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Staphylococcus faecalis (Enterococcus), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans.Vi khuẩn Gram âm: Haemophilus influenzae (cả loài sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Moraxella catarrhalis (cả loài sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Klebsiella sp. (toàn bộ các loài này đều sinh beta – lactamase), Proteus mirabilis (cả loài sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Proteus vulgaris, Providencia rettgeri và Neisseria gonorrhoeae (cả loài sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase). Vi khuẩn kỵ khí: các loài Clostridium, các loài Peptococcus, các loại Bacteroides bao gồm cả Bacteroides fragilis.Vi khuẩn kháng thuốc: Tụ cầu kháng methicilin, oxacilin hoặc nafcilin phải xem như là cũng kháng lại cả ampicilin/sulbactam.Trực khuẩn ưa khí Gram âm sinh beta – lactamase typ I (thí dụ Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter…) thường kháng lại ampicilin/sulbactam, vì sulbactam không ức chế phần nhiều beta – lactamase typ I.Một số chủng Klebsiella, E. coli, và Acinetobacter và một số hiếm chủng Neisseria gonorrhoeae kháng lại thuốc.

Dược động học

Dược động học của cả hai bộ phận trong công thức đều tương tự nhau và không thay đổi khi dùng liên hiệp . Natri sulbactam không hấp thụ hoàn toàn qua đường tiêu hóa nên được dùng bằng đường tiêm truyền. Mặc dù vậy , trên Thị Trường vẫn có dạng uống (sultamicilin).Nồng độ đỉnh của ampicilin và sulbactam đạt được ngay khoảng 15 phút sau khi truyền tĩnh mạch ampicilin/sulbactam. Ở người lớn có công dụng thận đơn giản , nồng độ đỉnh của ampicilin đạt được ngả nghiêng trong khoảng 40 – 71 microgam/ml sau khi tiêm 1 g ampicilin và 0,5 g sulbactam hoặc 109 – 150 microgam/ml sau khi tiêm 1 liều 3 g (2 g ampicilin và 1 g sulbactam); nồng độ đỉnh sulbactam trong huyết thanh sau các liều đó tương ứng là 21 – 40 hoặc 48 – 88 microgam/ml. Nửa đời thải trừ nhàng nhàng trong huyết tương của cả hai thuốc xấp xỉ 1 giờ, ở người tự nguyện khỏe mạnh .Sau khi uống, sultamicilin bị thủy phân khi mà hấp thụ để cho ampicilin và sulbactam với tỷ trọng 1:1 trong tuần hoàn chung. Khả dụng sinh học của dạng uống là 80%. Thức ăn không tác động đến khả dụng sinh học toàn thân của thuốc.Sau khi tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch, cả hai thuốc được phân bố tốt đến các mô và dịch của cơ thể . Nồng độ hai thuốc ở toàn bộ các mô và dịch cơ thể đạt khoảng 53 – 100% nồng độ trong huyết tương. ở người trưởng thành có công dụng thận đơn giản , thể tích phân bố (Vd) của ampicilin khoảng 0,28 – 0,331 lít/kg và của sulbactam là 0,24 – 0,4 lít/kg. Sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cả ampicilin và sulbactam phân bố vào dịch não tủy với nồng độ thấp, trừ khi mà ng não bị viêm. Cả hai thuốc đều qua được nhau thai với nồng độ tương tự nồng độ trong huyết tương. Chúng cũng phân bố vào sữa với nồng độ thấp. Ampicilin liên hiệp với protein huyết tương khoảng 15 – 28%, còn sulbactam khoảng 38%.Với những người có công dụng thận đơn giản , khoảng 75 – 85% cả hai thuốc thải trừ qua thận dưới dạng nguyên vẹn trong vòng 8 giờ đầu sau khi tiêm thuốc và khoảng 50 – 75% sau khi uống thuốc. Nồng độ của ampicilin và sulbactam trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn khi dùng cùng với probenecid uống. ở người suy thận, nồng độ trong huyết tương của cả 2 thuốc cao hơn và nửa đời kéo dài hơn.

Độ ổn định và bảo quản thuốc

Nên bảo quản thuốc Ampicillin + sulbactam như thế nào

Bảo quản lọ nguyên vẹn chứa bột thuốc để pha tiêm, màu trắng hoặc trắng ngà ở 300C hoặc thấp hơn. Dung dịch để tiêm bắp nên được sử dụng trong vòng 1 giờ sau khi pha. Thời gian sử dụng các dung dịch đã pha loãng khác nhau để truyền tĩnh mạch.Phải bảo Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc bị tác động nếu bảo thuốc không tốt hoặc khi quá hạn sử dụng dẫn đến ác hại khi sử dụng. Đọc kỹ thông tin bảo quản và hạn sử dụng thuốc được ghi trên vỏ sản phẩm và tờ chỉ dẫn sử dụng thuốc. Thông thường các thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng. Khi thuốc quá hạn hoặc chẳng thể sử dụng nên tìm hiểu thêm với thầy thuốc , dược sĩ hoặc đơn vị xử lý rác để có cách tiêu hủy thuốc an ninh . Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yên cầu .

Lưu ý khác về bảo quản thuốc Ampicillin + sulbactam

Lưu ý không để thuốc ở tầm với của con trẻ , giữ thuốc tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng thuốc, cần đánh giá lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm , khác nhau với những thuốc dự phòng tận nhà .

Giá bán và nơi bán

Thuốc Ampicillin + sulbactam giá bao nhiêu ?

Giá bán thuốc Ampicillin + sulbactam sẽ khác nhau ở các cơ sở kinh lợi nhuận ốc. Liên hệ quầy thuốc , phòng khám, bệnh viện hoặc các cơ sở có giấy phép kinh lợi nhuận ốc để cập nhật đúng đắn giá thuốc Ampicillin + sulbactam.

Nơi bán thuốc Ampicillin + sulbactam

Mua thuốc Ampicillin + sulbactam ở đâu? Nếu bạn có giấy phép sử dụng thuốc lúc này có thể mua thuốc online hoặc các hãng sản xuất dược để mua sỉ thuốc Ampicillin + sulbactam. Với tư nhân có thể mua online các thuốc không kê toa hoặc các thực phẩm công dụng …Để mua trực tiếp hãy đến các quầy thuốc tư nhân , quầy thuốc bệnh viện, quầy thuốc phòng khám hoặc các cơ sở được phép kinh lợi nhuận ốc gần nhất.
Item :459

Thuốc là thuốc gốc nhóm Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm có tác dụng

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836