Dược lý nhóm thuốc ức chế tâm thần: Đại cương và thuốc cụ thể

Đánh giá

Dược lý nhóm thuốc ức chế tâm thần: Đại cương và thuốc cụ thể

I. Đại cương về nhóm thuốc ức chế thần kinh

1. Khái niệm về thuốc ức chế thần kinh

Thuốc ức chế thần kinh nói một cách khác là thuốc an thần kinh , an thần chủ chốt hay thuốc liệt thần. Là thuốc an thần mạnh, chống rối loạn thần kinh thể hưng cảm, làm giảm các kích thích về thần kinh , giảm tinh thần , hoang tưởng, ảo giác, lo âu …tạo cảm giác lạnh nhạt , lạnh nhạt .

Ở liều điều trị , thuốc không gây ngủ, không gây mê nhưng có tính năng trên thần kinh trung ương và thần kinh thực vật: gây hạ áp huyết , hạ thân nhiệt, chống nôn, hội chứng ngoại tháp và các rối loạn nội tiết…

roi_loan_tam_than

2. Cơ chế chung

– Ức chế receptor dopaminergic ở não mà quan trọng nhất là receptor D2.

– Ức chế các receptor khác như serotonergic, alpha-adrenergic, cholinergic và histaminic H1.

3. Phân loại

Theo cấu tạo hóa học tạo thành các loại sau:

  • Dẫn xuất phenothiazin: clorpromazin, fluphenazin…
  • Dẫn xuất butyrophenon: haloperidol
  • Dẫn xuất benzamid: sulpirid, remoxiprid
  • Các dẫn xuất khác: dẫn xuất benzisoxazol,….

II. Dẫn xuất phenothiazin

Clorpromazin

Dược động học

Clorpromazin hấp nhận được qua đường uống, trực tràng và đường tiêm. Đường uống hấp thụ nhanh nhưng sinh khả dụng chỉ khoảng 30%. Tác dụng an thần xuất hiện sau khi uống hoặc đặt trực tràng khoảng 60 phút, sau khi tiêm khoảng 10 phút. Thuốc phân bố lỏng lẻo trong thân thể , qua được hàng rào máu não, nhau thai và sữa mẹ. Liên kết với protein huyết tương trên 95%. Thời gian bán thải khoảng 30 giờ. Thuốc chuyển hóa ở gan bằng phản ứng oxy hóa Sau đó liên hợp với acid glucuronic và khử methyl tạo thành các chất chuyển hóa còn hoạt tính và các chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Thải trừ chủ chốt qua nước tiểu .

clorpromazin

            Tác dụng

  • Trên thần kinh trung ương và thần kinh : clorpromazin và các dẫn xuất của phenothiazin có tính năng chính là an thần mạnh, chống rối loạn thần kinh thể hưng cảm, làm giảm hoang tưởng, ảo giác, thao cuồng, vật vã, làm mất các ý nghĩ kỳ lạ, tạo cảm giác an dịu, lạnh nhạt , lạnh nhạt với ngoại cảnh và ức chế các phản xạ có điều kiện.

Các tính năng khác trên thần kinh trung ương:

+ Gây hạ thân nhiệt do ức chế trọng điểm điều nhiệt

+ Chống nôn là do bao vây receptor dopaminergic ở sàn não thất IV.

+ Gây hội chứng ngoại tháp, nhất là khi dùng liều cao.

+ Thuốc ít ảnh hưởng tới vỏ não nên ít ảnh hưởng tới di chuyển trí não , không làm mất phản xạ tủy và phản xạ không điều kiện. Hiệp đồng tính năng với các thuốc ức chế thần kinh trung ương.

Cơ chế: Clorpromazin và các thuốc gần giống có tính năng chống rối loạn thần kinh thể hưng cảm chủ chốt do ức chế receptor D2.

  • Trên hệ thần kinh thực vật:

+ Hủy alpha-adrenergic và làm đảo ngược tính năng của noradrenalin trên áp huyết , làm giãn mạch ngoại vi và hạ áp huyết .

+ Hủy muscarinic gây giãn tuỳ nhi , táo bón, giảm tiết dịch, khô miệng, khô da, bí tiểu…

  • Trên hệ tuần hoàn: tính năng cầu kỳ do ức chế cả trung ương và ngoại vi nhưng tất cả gây hạ áp huyết thế đứng, chậm nhịp tim, giãn mạch và hạ áp huyết
  • Trên hệ nội tiết: tăng tiết prolactin cũng do ức chế receptor D2 làm tăng tiết sữa và gây chứng vú to ở đại trượng phu . Giảm tiết FSH và LH, giảm nồng độ gonadotropin, estrogen, progesteron gây mất kinh ở đàn bà .
  • Kháng histamin và serotonin gây tính năng an thần và mặc nhiên

Chỉ định

  • Khoa thần kinh : Điều trị bệnh thần kinh phân liệt các thể, thời đoạn hưng cảm của thần kinh lưỡng cực
  • Khoa khác:

+ Chống nôn, chống nấc

+ Tiền mê

+ Bệnh uốn ván (điều trị giúp sức )

Tác dụng không mong muốn và độc tính

Tác dụng không mong muốn chủ chốt tác động đến tính năng dược lý:

  • Thần kinh trung ương: gây mệt mỏi , buồn ngủ, trầm cảm, hội chứng ngoại tháp, parkinson, lưu ý đến chậm chạp, lú lẫn
  • Thần kinh thực vật: gây tính năng không mong muốn kiểu atropin gồm: táo bón, khô miệng, bí tiểu, giãn tuỳ nhi . Trong khi gây loạn nhịp tim, suy tim, hạ áp huyết thế đứng.
  • Nôị tiết: Tăng cân, chảy sữa, chứng vú to ở đại trượng phu , giảm dục tình , rối loạn kinh nguyệt…
  • Tác dụng không mong muốn khác: gây độc với máu (giảm bạch huyết cầu , tiểu cầu, mất máu ). Vàng da ứ mật, sốt cao ác tính và các phản ứng dị ứng.

Chống chủ trị

  • Ngộ độc thuốc ức chế thần kinh trung ương: rượu, thuốc ngủ, opioid
  • Có tiền sử giảm bạch huyết cầu hạt và rối loạn tạo máu, nhược cơ.
  • Bệnh parkinson

III. Dẫn xuất butyrophenon

Haloperidol

            Dược động học

Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng 60-70%. Sau khi uống 4-6 giờ, thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu nhưng hiện trạng thăng bằng đạt được sau 1 tuần điều trị . Liên kết với protein huyết tương 90%. Nồng độ thuốc trong huyết tương biên tập theo cá thể người bệnh . Chuyển hóa chủ chốt ở gan bằng phản ứng khử alkyl oxy hóa. Thải trừ qua thận và mật. thời hạn bán thải khoảng 24 giờ.

haloperidol

            Tác dụng

  • Trên thần kinh trung ương và thần kinh , thuốc có tính năng tương clorpromazin và các dẫn xuất khác của phenothiazin: chống rối loạn thần kinh mạnh, giảm lo âu , chống nôn mạnh, giảm đau và gây hội chứng ngoại tháp.
  • Trên thần kinh thực vật: rất ít tính năng lên hệ thần kinh thực vật. ở liều điều trị thuốc không gây hủy giao cảm và phó giao cảm, không kháng histamin nhưng gây giãn cơ giống papaverin

Tác dụng không mong muốn

Tương tự Clorpromazin, haloperidol gây ngủ gà, rối loạn ngoại tháp, hội chứng parkinson, rối loạn nội tiết, tăng tiết sữa và chứng vú to ở đại trượng phu . Tuy nhiên thuốc ít gây tính năng không mong muốn trên thần kinh thực vật.

            Chỉ định

  • Chuyên khoa thần kinh : điều trị các hiện trạng thần kinh cấp và kinh niên : thần kinh hưng cảm, hoang tưởng, thần kinh vận động , thần kinh phân liệt, ảo giác và hiện trạng mê mộng, lú lẫn kèm kích động .
  • Chuyên khoa khác: chống nôn, tiền mê, giảm đau nhất là sau chiếu xạ bệnh ung bứu .

Chống chủ trị

  • Mẫn cảm với haloperidol
  • Quá liều thuốc ức chế thần kinh trung ương
  • Bệnh parkinson
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin
  • Phối hợp với levodopa
  • Thận trọng với người rối loạn ngoại tháp, động kinh, trầm cảm, cường giáp.

IV. Dẫn xuất benzamid

Sulpirid

            Dược động học

Hấp nhận được qua đường tiêu hóa, sau khi uống 4-5 giờ đạt nồng độ tối đa trong máu. Liên kết với protein huyết tương 40%. Thuốc khuếch tán nhanh vào các tổ chức nhất là gan , thận, não; ít qua nhau thai và sữa mẹ. thải trừ 90% qua thận dạng chưa chuyển hóa.

sulpirid

            Tác dụng

Là thuốc chống rối loạn thần kinh lưỡng cực

  • Liều thấp 100-600mg: có tính năng kích thích, giải ức chế, chống các hiện trạng trầm cảm do kích thích receptor dopaminergic sau synap ở thần kinh trung ương.
  • Liều trên 600mg có tính năng chống hoang tưởng, ảo giác, làm an dịu do thuốc kích thích receptor dopaminergic trước synap làm giảm giải phóng dopamin.

Chỉ định

  • Các rối loạn thần kinh thể trầm cảm (liều thấp)
  • Các rối loạn thần kinh thể hưng cảm: thần kinh phân liệt, ảo giác, thao cuồng (liều cao)

Tác dụng không mong muốn

  • Trên thần kinh : rối loạn vận động , hội chứng ngoại tháp, ngủ gà…
  • Trên tim mạch: hạ áp huyết thế đứng
  • Nội tiết và chuyển hóa: tăng tiết sữa, tăng cân…

Chống chủ trị

  • Mẫn cảm với thuốc
  • Người động kinh, u tủy thượng thận
  • Người mang thai và thời kỳ cho con bú
  • Phối hợp với các thuốc levodopa, rượu…

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link Post bài viết :Dược lý nhóm thuốc ức chế thần kinh : Đại cương và thuốc chi tiết

Tài liệu tham khảo :

Giáo trình Dược lý học, tập 1, Nhà xuất bản Y học, 2012, trang 132-138.

Item :151

Thuốc ức chế tâm thần là thuốc an thần mạnh, chống rối loạn tâm thần thể hưng cảm, làm giảm các kích thích về tâm thần, giảm ý thức, hoang tưởng

Ngày viết:
Ga chống thấm Cotton là trang web chuyên chia sẻ kiến thức và kinh doanh sản phẩm Ga Chống Thâm Cotton 100% uy tín tại Việt Nam, với mong muốn đưa sản phẩm hàng Việt tới tay người tiêu dùng