Chẩn đoán và điều trị bệnh Kawasaki ở trẻ em

Đánh giá

Chẩn đoán và điều trị bệnh Kawasaki ở trẻ em

1. Bệnh kawasaki là gì?

Bệnh Kawasaki là bệnh viêm không đặc hiệu các huyết mạch kích thước nhỏ đến làng nhàng . Bệnh thường xảy ra ở trẻ dưới 4 tuổi và gây di chứng trên mạch vành rất nặng nề, có thể gây tử vong . Bệnh thường rầm rộ và đa dạng giống nhiều bệnh khác, nhiều lúc phát triển lâm sàng tự tháo lui (self-limited) nên dễ bỏ sót, không được theo dõi và chữa trị .

2. Chẩn đoán bệnh

2.1 Chẩn đoán xác định

Không có hiện tượng và xét nghiệm đặc thù nên xác minh bệnh chính yếu phụ thuộc tập hợp các hiện tượng lâm sàng chính hay gặp kết hợp với một số xét nghiệm mà chính yếu là siêu âm phủ m.

 a. Biểu hiện lâm sàng hay găp có giá trị kết luận

Bảng 1. Các biểu lộ chính có giá trị kết luận bệnh (6 biểu lộ lâm sàng)

1

Sốt liên tục 5 ngày hoặc hơn

2

Viêm đỏ kết mạc 2 bên

3

Thay đổi khoang miệng: Môi đỏ sẫm , mọng hoặc rỉ máu;  Phù đỏ khoang miệng; Lưỡi đỏ nổi gai, “ lưỡi dâu tây” ( Strawberry tongue)

4

Thay đổi đầu chi:

Giai đoạn đầu:  Phù  mu tay , mu chân; Đỏ tía gan bàn tay, bàn chân,

Giai đoan bán cấp: Bong da đầu ngón tay, đầu ngón chân 

5

Ban đỏ đa dạng toàn thân

6

Sưng hạch góc hàm, >1,5 cm , không hóa mủ.

b. Xét nghiệm ( giúp kết luận và phân biệt  ): Đa số bệnh nhân có tăng   số lượng bạch huyết cầu ngoại biên , công thức chuyển trái (Số lượng bạch huyết cầu >12.000/ mm3;   BC trung tính >50%); Tăng  tiểu cầu sau ngày thứ 7 (> 450.000/ mm3); Thiếu máu nhược sắc các chừng độ ; Phản ứng viêm tăng sớm và kéo dài: Tốc độ lắng máu cao > 40 mm/h ; CRP tăng rõ (>30mg/dl). Thay đổi ít gặp hơn: tăng men gan; giảm Albumine huyết thanh (<3.0gr/dl); Bạch cầu niệu ( > 10 bạch huyết cầu /vi trường).

– Điện tâm đồ : có thể gặp loạn nhịp nhanh, block nhĩ thất, giảm điện thế.

c. Thăm dò siêu âm phủ m

– Tiêu chuẩn giãn hay phình ĐMV: đường kính trong (lumen diameter) >3 mm ở trẻ dưới 5 tuổi, > 4 mm ở trẻ trên 5 tuổi; hoặc đường kính ĐMV nơi thương tổn gấp rưỡi đoạn Tiếp nối . Theo không gian da: Z score của ĐMV phải và nhánh liên thất trước ≥ 2,5 SD.

 – Tiêu chuẩn thương tổn viêm ĐMV, viêm tim (thời đoạn cấp,12 ngày đầu): thành động mạch vành dày, mất thuôn hoặc giãn rất nhẹ (kích thước ĐMV phải hoặc nhánh liên thất trước là 2-2,5 SD), hoặc  tràn dịch màng tim, hoặc hở van 2 lá, hoặc công dụng tâm thu thất trái giảm.

Những thương tổn ĐMV chính yếu xảy ra trong thời đoạn cấp và bán cấp (tuần 2 – 4)

d. Tiêu chuẩn kết luận

  • Thể đặc biệt

TIÊU CHUẨN CHẦN ĐOÁN 1

Tiêu chuẩn

Mô tả hiện tượng

Sốt ≥ 5 ngày và có ít ra 4 trong 5 hiện tượng sau 1

1. Viêm kết mạc mắt

2 bên, không sinh mủ

2. Sưng hạch

Hạch cổ > 1,5 cm

3. Hồng ban

Đa dạng, không bóng nước

4. Thay đổi ở niêm mạc môi, miệng

Môi nứt, đỏ. Lưỡi dâu hoặc hồng ban lan tỏa ở hầu họng

5. Thay đổi ở chi

– Giai đoạn đầu: hồng ban và phù ở bàn tay, bàn chân

– Giai đoạn sau: tróc da ở ngón tay.

Và không mường tượng bệnh khác thích hợp với hiện tượng lâm sàng thời điểm hiện tại . 1

  • Thể không đặc biệt

Trẻ có sốt > 5 ngày, chỉ có 3 trong 5 hiện tượng trên, kèm với dãn mạch vành trên siêu âm phủ m.

2.2 Chẩn đoán phân biệt

• Sốt tinh hồng nhiệt.

• Nhiễm trùng huyết tụ cầu.

• Dị ứng thuốc và hội chứng Steven Johnson.

• Viêm khớp dạng thấp thể thiếu niên thể toàn thân.

• Sởi, Rubella, những bệnh phát ban đa dạng khác.

• Nhiễm Yersinia.

3. Điều trị

3.1 Giai đoạn cấp

• Aspirin: 80-100mg/kg/ngày cho đến khi hết sốt.

• Gamma globulin: 2g/kg 1 liều duy nhất , truyền TM liên tục từ 10-12 giờ. Theo dõi xem xét mạch, áp huyết vào các thời điểm mở đầu truyền, 30 phút và 1 giờ sau truyền, và mỗi 2 giờ Tiếp nối cho đến khi ngừng truyền. Nếu không hiệu suất cao (bệnh nhân vẫn còn sốt 48 giờ sau khi truyền), có thể xem xét lặp lại lần 2 với liều tương tự . (Xem lưu đồ xử trí bên dưới).

3.2 Giai đoạn bán cấp

Aspirin: 3-5 mg/kg/ngày cho đến 6 tuần (nếu không có thương tổn mạch vành) hoặc cho đến khi có chứng cớ hết dãn mạch vành trên siêu thanh .

Chú ý: những trẻ đã có dùng gamma globulin, nên trì hoãn tiêm chủng các vacines virus sống giảm độc lực (sởi, quai bị, rubella và thủy đậu) 6-11 tháng Tính từ lúc khi dùng gamma globulin.

3.3 Theo dõi

• Nếu không có di chứng dãn mạch vành: đếm tiểu cầu và siêu âm phủ m 2D đánh giá lúc 6-8 tuần, không cần theo dõi kéo dài quá 8 tuần.

• Nếu có di chứng dãn mạch vành: đếm tiểu cầu và siêu âm phủ m 2D đánh giá lúc 6-8 tuần và mỗi 6 tháng – 1 năm. Hướng dẫn hạn chế thay đổi tư thế thể lực nếu có dãn mạch vành lớn hoặc nhiều nơi.

• Tiêm chủng: những trẻ đã có dùng gamma globulin, nên trì hoãn tiêm chủng các vaccines virus sống giảm độc lực (sởi, quai bị, rubella, thủy đậu) 6-11 tháng Tính từ lúc khi dùng gamma globulin.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link Post bài viết : https://trungtamthuoc.com/n/chan-doan-va-dieu-tri-benh-kawasaki-o-tre-em-n885.html

Tài liệu tham khảo

1. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA, TIM MẠCH, NGOẠI KHOA TRẺ EM – BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

2. CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH  KAWASAKI – Bệnh viện nhi trung ương

Item :84

Bệnh Kawasaki là bệnh sốt có mọc ban cấp tính kèm viêm lan tỏa hệ mạch máu vừa và nhỏ chưa rõ căn nguyên, thường gặp ở nhũ nhi và trẻ dưới 5 tuổi. Biểu hiện và biến

Ngày viết:
Ga chống thấm Cotton là trang web chuyên chia sẻ kiến thức và kinh doanh sản phẩm Ga Chống Thâm Cotton 100% uy tín tại Việt Nam, với mong muốn đưa sản phẩm hàng Việt tới tay người tiêu dùng